TÌM KIẾM BÀI VIẾT

Thứ Ba, 27 tháng 12, 2011

Các trạng từ chỉ mức độ nhiều ít trong tiếng Nhật

Có thật là nhiều trạng từ để chỉ mức độ nhiều ít như totemo, hijou ni, taihen, sugoku, sugoi, kiwamete, amari, amari ni mo, wazuka, sukoshi, kanari, warito, tashou,... trong tiếng Nhật và khiến chúng ta hỗn loạn! Trong bài này để cuộc sống trở nên đơn giản và tươi đẹp hơn SAROMA JCLASS sẽ tổng hợp lại một danh sách (hi vọng là sẽ) đầy đủ để các bạn có thể đọc và tra cứu!


CÁCH DÙNG:
[TRẠNG TỪ MỨC ĐỘ] + [TÍNH TỪ]
Ví dụ: かなり+高い

Các trạng từ tiếng Nhật chỉ mức độ cao ("rất")
Danh sách: とても 非常に 大変 極めて(きわめて) あまり あまりにも 凄く(すごく) 凄い(すごい) 超(ちょう)
Romaji: totemo, hijou ni, taihen, kiwamete, amari, amari ni mo, tata, sugoku, sugoi
Ý nghĩa và tương ứng tiếng Việt:
1. とても totemo = "rất"
2. 非常に hijou ni = "vô cùng" (kanji: phi thường)
Ví dụ: 非常に難しい = vô cùng khó
3. 極めて kiwamete = "cực", "cực kỳ"
極めて混雑 = cực kỳ hỗn loạn
4. あまり、あまりにも amari, amari ni mo = quá mức
あまりにもひどい言葉 = lời nói quá mức khủng khiếp
あまり暑いところ = nơi nóng quá mức
Chú ý là mẫu "amari ... nai" là "không ... lắm: Khi "amari" đi với phủ định thì chỉ mức độ không cao lắm.
5. 大変 taihen = kinh khủng
Ví dụ: 大変うれしい = vui sướng kinh khủng
Chú ý là nếu "taihen" đứng trước làm trạng từ cho tính từ thì nó là trạng từ, còn nếu nó đứng một mình thì nó là tính từ với ý nghĩa "kinh khủng" (terrible).
6. 凄く、凄い sugoku, sugoi = "tuyệt"
凄くおいしい / 凄いおいしい = ngon tuyệt
"sugoi" đứng riêng không kèm tính từ thì có nghĩa là "tuyệt", "tuyệt vời" (là một tính từ).
7. 超 chou (kanji: siêu) = "siêu", "~ kinh", "~ khiếp" (chỉ dùng trong ngôn ngữ nói)
超つまらない映画 = bộ phim chán kinh

Thứ Sáu, 23 tháng 12, 2011

100 từ tiếng Nhật thông dụng trong Anime

Chào các bạn đam mê Anime và Manga,
Dưới đây là danh sách 100 từ tiếng Nhật thông dụng nhất trong Anime lấy từ nguồn "THE 100 MOST ESSENTIAL WORDS IN ANIME".
Tình là mơ, manga là ảo mộng

1. abunai 危ない
Nguy hiểm
Hay được nói chệch là abunee
abunai kankei = mối quan hệ nguy hiểm
2. ai 愛
Tình yêu (nói chung)
Để nhấn mạnh tình yêu nam nữ có thể dùng "koi" 恋
ren'ai  (luyến ái) 恋愛= tình yêu (nam nữ)
3. aite 相手
Đối thủ
4. akuma 悪魔
Ác ma
5. arigatou ありがとう
Cám ơn
Dạng đầy đủ: arigatou gozaimasu.
6. baka 馬鹿
Ngu ngốc, ngu
bakamono = đồ ngu 馬鹿もの
Từ tương tự:
manuke = dở hơi, đồ dở hơi 間抜け
7. bakemono 化け物
Con ma
8. be-da!
Âm thanh phát ra khi thực hiện akanbe
9. bijin 美人
Mỹ nhân, người đẹp
10. chigau 違う
Không phải, không phải vậy

Thứ Năm, 22 tháng 12, 2011

Tự học tiếng Nhật cho người bắt đầu học

NHỮNG TRANG WEB TỰ HỌC TIẾNG NHẬT HAY NHẤT CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU
JAPANESE FOR BEGINNERS
初心者向けの日本語初級
Introduced by SAROMA LANGUAGE

1 ERIN HỌC TIẾNG NHẬT
Trang web tiếng Anh: https://www.erin.ne.jp/en/
Trang web tiếng Nhật: https://www.erin.ne.jp/jp/
Dung lượng: 25 bài, học qua video và các tài liệu kèm theo
Ngoài ra: Phát sóng trên VTV2,...

2 NHK WORLD: CÙNG NHAU HỌC TIẾNG NHẬT
Dung lượng: Đã có bài 39 (thời điểm hiện tại), học qua video và tài liệu (văn bản, âm thanh)
Ngôn ngữ dạy: Dạy bằng Tiếng Việt
Website: http://www.nhk.or.jp/lesson/vietnamese/index.html

3 TIẾNG NHẬT SƠ CẤP JPLANG
Cung cấp bởi: Đại học Ngoại ngữ Tokyo (Tokyo University of Foreign Study)
Dung lượng: 28 bài
Trình độ: Sơ cấp
Ngôn ngữ dạy: Tiếng Việt
Nội dung: Học qua hình ảnh, âm thanh, văn bản, tương tác trực tiếp trên web
Website: http://jplang.tufs.ac.jp/vi/ka/1/1.html

4 TIẾNG NHẬT TRUNG CẤP JPLANG

Cung cấp bởi: Đại học Ngoại ngữ Tokyo (Tokyo University of Foreign Study)
Dung lượng: 21 bài
Trình độ: Trung cấp
Ngôn ngữ dạy: Tiếng Nhật 日本語
Nội dung: Học qua hình ảnh, âm thanh, văn bản, tương tác trực tiếp trên web
Website: http://jplang.tufs.ac.jp/int2/bu/1/bu-1.html

5 TRANG WEB ABOUT.COM - JAPANESE LANGUAGE
Trang web dạy tiếng Nhật tổng hợp và theo chủ đề phong phú.
Ngôn ngữ: Tiếng Anh (English Only)
Website: http://japanese.about.com/

Học tiếng Nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Chào các bạn yêu thích tiếng Nhật,
Hôm nay SAROMA JCLASS giới thiệu với các bạn trang web học tiếng Nhật sơ cấp của trường Đại học Ngoại ngữ Tokyo (Tokyo University of Foreign Study, TUFS). Đây là trang web các bạn có thể:
  • Học nghe
  • Học ngữ pháp
  • Học từ vựng
  • Lyện tập tiếng Nhật cho mỗi bài
  • Tương tác trực tiếp trên trang web dễ dàng và trực quan
Trang web gồm có 28 bài học giúp bạn làm quen với tiếng Nhật trong nhiều tình huống khác nhau. Điểm đặc biệt là trang web hỗ trợ tiếng Việt và với mỗi bài học các bạn có thể bật phần dịch hội thoại tiếng Việt, cũng như có thể xem giải thích ngữ pháp bằng tiếng Việt.
Giao diện trang web:
Trang web JPLANG - TUFS
Giải thích trang web:
Khu vực (1): Danh sách các bài học

Thứ Tư, 21 tháng 12, 2011

Trang web tiếng Nhật bị ô vuông hay ký tự "rác"?

Hãy cài font chữ tiếng Nhật!
Khi bạn mở một trang web hay văn bản tiếng Nhật mà thấy toàn ký tự "rác", ô vuông, dấu hỏi chấm,... thì nhiều khả năng là do máy bạn không có font tiếng Nhật. (Tải ở dưới đây ↓).
Bạn có thể cài bộ gõ tiếng Nhật theo hướng dẫn dưới đây nếu bạn có đĩa cài của Windows (Hướng dẫn dưới áp dụng cho hệ điều hành Windows, với các bạn dùng MAC OS thì có thể thêm bàn phím tiếng Nhật một cách dễ dàng từ bảng điều khiển):
Để gõ được tiếng Nhật trên máy tính của bạn - SAROMA LANG
MỘNG = "yume"   Nguồn: Shinshu Univ.
Nếu bạn chỉ muốn xem trang web hay văn bản tiếng Nhật thì bạn có thể tải một trong các font tiếng Nhật đính kèm dưới đây.

Thứ Hai, 5 tháng 12, 2011

Học tiếng Nhật qua trò chơi Daifugo

Có thể chơi online tại:
Yahoo Mobage (JAPAN): http://games.yahoo.co.jp/
Hoặc: 大富豪
Để vào chơi cần có email của Yahoo Japan (~~~@yahoo.co.jp)

Luật chơi Daifugo
Người thắng trong ván là người đánh hết bài nhanh nhất. Mỗi ván thắng được 2 điểm, ai về 6 điểm trước là thắng.

Chủ Nhật, 30 tháng 10, 2011

Quy tắc chuyển âm Hán Việt qua âm đọc tiếng Nhật

Bài trước JCLASS đã nói về sự tương đồng giữa âm Hán Việt và âm Hán Nhật (On'yomi). Chắc nhiều bạn cũng thấy nó hơi phức tạp. Bài này SAROMA JCLASS sẽ đưa ra một số quy tắc dễ nhớ hơn cho các bạn. Ví dụ, chữ "Việt Nam", nếu áp dụng quy tắc của bài trước:
V thì thành nguyên âm, kết thúc "T" thì thành "tsu", N thì thành "n-", kết thúc là "n" hay "m" thì thành "n" thì chữ trên là: "etsu nan".
Để kiểm tra được xem phát âm trên có đúng không các bạn có thể dùng một số cách sau:
- Thử gõ tiếng Nhật trên máy các chữ trên (Bạn cần cài bộ gõ tiếng Nhật vào máy)
- Gõ phát âm trên vào kim từ điển (Nếu bạn có kim từ điển)
- Gõ phát âm trên ở trang web gõ tiếng Nhật online (Dùng trang web http://ajaxime.chasen.org/, chỉ hỗ trợ một số trình duyệt)

Quy tắc chuyển âm Hán Việt qua âm On'yomi

Bản quyền: SAROMA JCLASS
Hãy để đường link và tên SAROMA JCLASS nếu bạn muốn trích dẫn

Các âm đầu tiếng Việt

A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y
CH GI KH NG NH PH TH TR

Các quy tắc cho âm đầu chữ Hán (kanji)

Hàng nguyên âm và "Y"
A Ă Â E Ê I O Ô Ơ U Ư Y => Hàng "a i u e o" hay "ya yo yu"
Ví dụ: ÂN => on, YẾN => en; ƯU => yuu, YÊU => you
B => h
Ví dụ: BA => ha, BẠC => haku, BÁCH => hyaku
C => k
Ví dụ: CÁC => kaku
CH => Hàng "sh"
Ví dụ: CHƯƠNG => shou

Thứ Bảy, 29 tháng 10, 2011

Học chữ kanji: Suy luận âm Hán Nhật On'yomi

SAROMA JCLASS xin chào các bạn!
Tiếng Việt của chúng ta có âm Hán Việt và âm thuần Việt, ví dụ:
"Thủy" là âm Hán Việt (nghĩa: nước)
"Nước" là âm thuần Việt
Tiếng Nhật cũng tương tự, có âm Hán Nhật (On'yomi 音読み) và âm thuần Nhật (Kun'yomi 訓読み), ví dụ:
水 すい "sui" là âm Hán Nhật, dùng trong từ ghép như 温水 (onsui, ôn thủy = nước nóng)
水 みず "mizu" là âm Nhật (kun'yomi)
Thực chất "mizu" là một từ thuần Nhật nhưng được viết bằng kanji cho dễ đọc.
Trong bài này SAROMA JCLASS sẽ chỉ cho các bạn cách suy luận từ âm Hán Việt ra âm Hán Nhật.
Các bạn thử suy luận âm Hán Nhật của các từ sau nhé:
Âm Hán Việt: Phát triển, Triển vọng, Quốc gia, Đào tẩu, Tổn thất, Phẩm chất
Âm Hán Nhật: ??
Ô đỏ:  東海道 五 = Tou Kai Dou  Go (Đông Hải Đạo - Ngũ)

Thứ Sáu, 28 tháng 10, 2011

Cách nói lịch sự keigo trong tiếng Nhật - Tập 3

Đây là phần tiếp theo của "Tiếng Nhật tôn kính và khiêm nhường toàn tập" của SAROMA JCLASS.
Biến âm khi dùng keigo 敬語 và kensongo 謙遜語 (kenjougo 謙譲語)
Dạng "masu" sẽ thường có biến âm từ "rimasu" thành "imasu":
ござる → ござます(ござません)
いらっしゃる → いらっしゃます
おっしゃる → おっしゃます
下さる → くださます
なさる → なさます
Nhưng có thể nói là "gozarimasu" thay vì "gozaimasu" không? Và tương tự có thể nói "irassharimasu", "ossharimasu", "kudasarimasu", "nasarimasu" không? Có, bạn có thể làm vậy. Đó là tiếng Nhật cổ. Không sao nếu bạn là người xài tiếng Nhật có phong cách!
Tranh khắc gỗ Nhật Bản ukiyo-e
Bạn tôn kính ai?
Cần chú ý là khi bạn đang nói về người thứ ba, thì bạn phải làm rõ là bạn định tôn kính người thứ ba đó hay là tôn kính người mà bạn đang nói tới. Sau đây là ví dụ:
山口県を9月30日から訪問していた天皇、皇后両陛下は2日、特別機で帰京された。
Đức vua và hoàng hậu, đã thăm tỉnh Yamaguchi từ ngày 30/9, đã trở về Tokyo trên chuyên cơ.
Cách viết trên là cách viết thông thường trên báo chí và chỉ mang thái độ trung lập với độc giả, nhưng lại tôn kính với người mà họ tôn kính (đức vua và hoàng hậu Nhật Bản) thông qua việc dùng động từ "trở về Tokyo" ở dạng tôn kính (giống dạng bị động).

Phân biệt "hai" và "ee"
Để diễn tả sự đồng ý ("yes") có thể dùng "hai" はい, "ee" ええ, "un" うん. Chúng khác nhau ở chỗ:

  • "hai": Là cách nói lễ phép, "vâng", "dạ", dùng để nói với người có vị thế trên bạn hay đơn thuần là bạn muốn tỏ ra là người lễ phép.
  • "ee": Là cách nói với người ngang hàng hoặc người dưới, ví dụ khi bạn gặp đối tác hay nói với cấp dưới trong công ty, "phải đấy", "đúng thế"
  • "un": Là cách nói bạn bè thân thiết hay trong gia đình, "ừ", "đúng vậy"

Thứ Tư, 26 tháng 10, 2011

Vì sao bạn nên học tiếng Nhật?

"Tôi có nên học tiếng Nhật?"
"Tôi có nên học tiếng Nhật?" có lẽ là câu hỏi của nhiều bạn đã và đang học tiếng Nhật. Bài này SAROMA JCLASS sẽ đưa ra một số lý do của việc học tiếng Nhật để các bạn có thể tìm được câu trả lời của riêng mình. Có nhiều lý do để học ngoại ngữ nói chung và học tiếng Nhật nói riêng:
  • Để đi làm tại Việt Nam với mức lương cao hơn
  • Để đi du học Nhật Bản
  • Để qua Nhật đi làm
  • Vì yêu thích văn hóa và ngôn ngữ tiếng Nhật
  • Để kiếm học bổng đi du học Nhật Bản
JCLASS sẽ đưa ra một số thông tin để các bạn có thể nắm bắt thời gian bỏ ra trong việc học tiếng Nhật và lợi ích thu về khi bạn có trình độ tiếng Nhật nhất định. Mọi ước lượng ở đây chỉ mang tính tương đối nên các bạn chỉ nên tham khảo và tự mình tìm hiểu kỹ hơn nhé.
Phong cảnh Nhật Bản

Thứ Tư, 19 tháng 10, 2011

Tiếng Nhật tôn kính và khiêm nhường toàn tập

Cách nói tôn kính, cách nói khiêm nhường, cách nói lịch sự trong tiếng Nhật

Trang web nguồn:
http://en.wikipedia.org/wiki/Honorific_speech_in_Japanese
Tóm lược và chuyển ngữ tiếng Việt: SAROMA JCLASS
Ví dụ:
前当社に行きました。Mae tousha ni ikimashita. → 先日御社参りました。 Senjitsu, onsha ni mairimashita. (Dạng khiêm nhường)
見ましたか。 Mimashita ka? → ご覧になりましたか。 Goran ni narimashita ka? (Dạng kính trọng)
明日は仕事をする。 Ashita wa shigoto wo suru. → 明日は仕事をします。 Ashita wa oshigoto wo shimasu. (Dạng lịch sự)

人生いろいろ Jinsei iroiro - Đời còn dài (giai còn nhiều!)

Bài hát Nhật Jinsei Iroiro - Bản kèm lời
Jinsei là "đời, cuộc đời", còn "iroiro" là "nhiều, nhiều thứ, nhiều chuyện", ý nghĩa bài hát là: Cho dù có nhiều chuyện xảy ra thì cuộc sống vẫn tươi đẹp phía trước không có gì mà phải buồn phiền (Tức là "Đời còn dài, giai còn nhiều"). Hi vọng các bạn cũng không có gì phải buồn phiền sau khi nghe bài này.

Lời bài Jinsei Iroiro
死んでしまおうなんて 悩んだりしたわ
バラもコスモスたちも 枯れておしまいと
髪を短くしたり 強く小指をかんだり
自分ばかりをせめて 泣いて過ごしたわ
Shindeshimaou nante  Nayandari shita wa
Bara mo kosumosutachi mo  Karete oshimai to
Kami wo mijikaku shitari  Tsuyoku koyubi wo kandari
Jibun bakari wo semete  Naite sugoshita wa
Buồn khổ tới mức muốn chết quách đi cho xong
Hoa hồng hoa cúc cũng đều khô héo
Cắt ngắn tóc Cắn ngón tay
Ngày ngày khóc than sỉ vả bản thân


Thứ Năm, 13 tháng 10, 2011

Cách nói lịch sự trong tiếng Nhật

Cách nói lịch sự trong tiếng Nhật gồm có 敬語 (keigo /kính ngữ/) là cách nói tôn kính và 謙遜語 (kensongo /khiêm tốn ngữ/) là cách nói khiêm nhường về bản thân. Bài này SAROMA JCLASS sẽ giới thiệu với các bạn về các cách nói đó.

Cách nói lịch sự trong tiếng Nhật
Trong tiếng Nhật cũng như trong tiếng Việt, tùy vào không khí, tình huống giao tiếp mà cách nói chuyện sẽ khác nhau. Chúng ta hãy xem câu よろしくお願いします (Xin cám ơn anh/chị / Rất vui được gặp bạn / Rất mong được hợp tác...) để làm ví dụ.
Với bạn bè: よろしく! hay よろしくね!
Thông thường: よろしくお願いします。/ どうぞよろしくお願いします。
Lịch sự (với khách hàng): よろしくお願いいたします。
Lịch sự hơn (với khách hàng): どうぞよろしくお願いいたします。
Lịch sự nhất (trang trọng): どうぞよろしくお願い申し上げます。
Các bạn có thể thấy là, trong tiếng Nhật dùng từ càng dài thì càng lịch sự!

Các cách nói tôn kính trong tiếng Nhật (tức là 敬語 keigo)
Ăn 食べる:召し上がる meshiagaru 
Uống 飲む:召し上がる meshiagaru 
Xem, nhìn 見る:ご覧になる goran ni naru 
Biết 知る、知っている:存じる zonjiru 
Đi 行く:行かれる ikareru (bị động) 
Làm する:なさる nasaru hay される sareru (bị động)
Ở いる, đi 行く:いらっしゃる irassharu 
Các động từ thường: Dùng dạng bị động

Thứ Tư, 12 tháng 10, 2011

Kỳ thi du học Nhật Bản

Kỳ thi du học Nhật Bản (EJU) là gì?
Kỳ thi du học Nhật Bản (日本留学試験 Kỳ thi lưu học Nhật Bản, hay được gọi tắt là kỳ thi ryu) là kỳ thi của du học sinh muốn vào học tại các trường đại học của Nhật Bản. Phần lớn các trường đại học của Nhật yêu cầu du học sinh phải nộp điểm thi kỳ thi EJU (và phải trên mức được xét duyệt) khi đăng ký thi vào trường. Mục đích của kỳ thi du học Nhật Bản là để đo khả năng tiếng Nhật và học lực cơ sở của học sinh.
Các môn thi của kỳ thi EJU : Tiếng Nhật, toán, khoa học tự nhiên (môn lý, hóa, sinh). Thí sinh phải đăng ký môn thi tùy theo yêu cầu của trường đại học dự định nộp hồ sơ. Mỗi trường sẽ yêu cầu một nhóm môn khác nhau.
Ngôn ngữ đề thi: Tiếng Anh và tiếng Nhật (trừ môn tiếng Nhật thì chỉ ra đề bằng tiếng Nhật)

Các trường sử dụng kết quả kỳ thi EJU thế nào?
Mỗi trường có cách sử dụng kỳ thi EJU khác nhau:

  • Chỉ yêu cầu có điểm EJU để đăng ký thi vào trường
  • Yêu cầu EJU trên mức nào đó mới được đăng ký thi vào trường (có thi nhập học riêng)
  • Điểm EJU trên mức nào đó và phỏng vấn, nếu đậu thì nhập học
  • Chỉ yêu cầu điểm EJU và học bạ cấp 3 (không cần phải thi kỳ thi vào trường),...

Thứ Bảy, 8 tháng 10, 2011

Danh sách trợ từ tiếng Nhật

Các trợ từ/giới từ trong tiếng Nhật
Dưới đây là bảng danh sách trợ từ tiếng Nhật từ trang web Wikipedia - Japanese Articles.
SAROMA JCLASS sẽ chuyển dần qua tiếng Việt.
Nguồn: Wikipedia - Japanese Articles (Tiếng Anh)
Các bạn học tiếng Nhật có thể dùng danh sách dưới đây để tra cứu ý nghĩa của các trợ từ trong tiếng Nhật. Hi vọng các bạn sẽ có một danh sách đầy đủ để tra cứu và học.


Danh sách trợ từ/giới từ tiếng Nhật - Chuyển ngữ bởi SAROMA JCLASS

Thứ Ba, 27 tháng 9, 2011

Biến âm trong tiếng Nhật

Các bạn có thể gặp nhiều biến âm trong tiếng Nhật, ví dụ: "koi" là "tình yêu", "hito" là người còn người yêu là "koibito". Chữ "hito" được biến thành "bito" cho dễ đọc. Các bạn có thể xem danh sách ví dụ dưới đây:
  • 恋 koi + 人 hito = こいびと koibito (hi thành bi) (người yêu)
  • 手 te + 紙 kami = てがみ tegami (ka thành ga) (lá thư)
  • 国 koku + 家 ka = こっか kokka (ku thành âm lặp tsu nhỏ) (quốc gia)
  • 発 hatsu + 展 ten = はってん hatten (tsu thành âm lặp tsu nhỏ) (phát triển)
  • 脱 datsu + 出 shutsu = だっふつ dasshutsu (tsu thành âm lặp tsu nhỏ) (thoát ra)
  • つけっ放し tsukeppanashi (bật máy móc, điện,... rồi để đó không dùng): hanashi thành panashi
  • 日々: hibi (ngày ngày), chữ 々 là để chỉ lặp lại chữ trước đó, "hi" biến thành "bi"
  • 人々: hitobito (người người), chữ "hito" thứ hai biến thành "bito"
  • 国々: kuniguni (các nước), "kuni" thành "guni"
  • 近頃: chika (gần) và koro (dạo) thành chikagoro = "dạo này" (koro thành goro)
  • 賃金: chin (tiền công) và kin (tiền) thành chingin (tiền công), "kin" thành "gin"
  • 順風満帆: "thuận phong mãn phàn" (thuận lợi như được gió căng buồm), các chữ riêng là "jun + fuu + man + han" thành jumpuumampan
  • それぞれ: sorezore (lần lượt là, từng cái là)
  • 青空=あおぞら: ao + sora = aozora (bầu trời xanh)
Các bạn có thể thấy là cách đọc một số âm trong từ ghép hay từ lặp có thay đổi trong các ví dụ trên. Tại sao lại biến âm như vậy? Mục đích là để cho dễ đọc và tránh nói nhầm. Ví dụ chữ 賃金 nếu nói nguyên là "chinkin" thì rất khó phát âm còn nói là "chingin" thì dễ phát âm hơn. Các âm đục bao giờ cũng dễ phát âm hơn các âm trong, ví dụ "sore zore" dễ phát âm hơn "sore sore". Dưới đây là các quy tắc biến âm trong tiếng Nhật.

Chủ Nhật, 25 tháng 9, 2011

Động từ trong tiếng Nhật - Phần 3: Động từ ghép

Bài này SAROMA JCLASS sẽ giới thiệu với các bạn động từ ghép trong tiếng Nhật. Động từ ghép là cách ghép hai động từ lại thành một để diễn tả trạng thái, đích đến, cách thức,... của hành động. Ví dụ ghép động từ "buộc" và động từ "vào" thành "buộc vào" như trong tiếng Việt. Chú ý là động từ ghép không phải là dạng hai hành động liên tiếp (sử dụng te-form). Trước hết, JCLASS giới thiệu với các bạn các hành động liên tiếp trong tiếng Nhật.

Cách dùng động từ trong tiếng Nhật phần 3
Các hành động liên tiếp trong tiếng Nhật
Các hành động liên tiếp trong tiếng Nhật có thể sử dụng dạng te-form, ví dụ:
ご飯を炊いて食べて学校へ行った。
Tôi nấu cơm, ăn cơm rồi đi học.
Các bạn cũng có thể dùng dạng "masu"-form mà bỏ "masu" để diễn tả hành động liên tiếp:
ご飯を炊き、食べ、学校へ行った。
Tôi nấu cơm, ăn cơm rồi đi học.
Dạng này là dạng lịch sự hơn "te"-form và cứng hơn, thường dùng trong văn bản.

Diễn tả một hành động diễn ra sau khi một hành động đã hoàn tất
Để diễn tả "Sau khi (đã làm gì) thì (làm gì tiếp)" chúng ta dùng "~te kara" (hay "~de kara"):
A:空港へ行きますか?
B:ビールを飲んでから。
A: Đi ra sân bay chưa?
B: Uống bia xong đã.
私は日本語の資格を取ってから日本語でお仕事ができます。
Tôi sau khi lấy bằng tiếng Nhật thì sẽ làm việc bằng tiếng Nhật được.
Giải thích: "kara" có nghĩa là "từ (nơi nào đó, thời điểm nào đó, mức độ nào đó, ...)", ở đây là "từ khi làm xong việc gì đó".

Chủ Nhật, 18 tháng 9, 2011

Nói nhanh, nói tắt, viết tắt trong tiếng Nhật

Trong nói chuyện hàng ngày ngày người Nhật hay dùng cách nói nhanh, nói tắt mà nếu bạn không quen thì sẽ khó hiểu họ nói gì. Dưới đây SAROMA JCLASS sẽ giới thiệu với các bạn các cách nói nhanh, nói tắt đó.

Các quy tắc nói nhanh, nói tắt trong tiếng Nhật
では dewa → じゃ ja
ては tewa → ちゃ cha
ておく te oku → とく toku
てしまう te shimau → ちゃう chau
でしまう de shimau → じゃう jau
てしまった te shimatta → ちゃった chatta
でしまった de shimatta → じゃった jatta
ければ kereba → きゃ kya
いらない iranai → いらん iran
もの mono → もん mon
(Các âm hàng "n" như "na","ni",... sẽ thành "n")
来るなよ kuru na yo → くんなよ kunna yo
(Các âm hàng "r" như "ra, ri, ru, re, ro" sẽ thành "n")
dewa -> ja, tewa -> cha
te oku -> toku
te shimau -> chau, de shimau -> jau, te shimatta -> chatta, de shimatta -> jatta
kereba -> kya
"ra, ri, ru, re, ro" -> "n"
"na, ni, nu, ne, no" -> "n"

Ví dụ:
私は日本人じゃありません。(私は日本人ではありません)
Watashi wa nihonjin ja arimasen (Watashi wa nihonjin dewa arimasen)
Tôi không phải người Nhật.

入っちゃいけないよ。(入ってはいけないよ)
Haitcha ikenai yo (Haitte wa ikenai yo)
Không được vào đâu.

仕事しなくちゃ!(仕事しなくては=仕事しなくてはならない)
Shigoto shinakucha! (Shigoto shinakute wa = Shigoto shinakute wa naranai)
Phải làm việc thôi!

じゃ、またね!(では、またね)
Ja, mata ne! (Dewa, mata ne)
Vậy hẹn sau nhé!

ご飯を炊いといて!(ご飯を炊いておいて
Gohan wo taitoite! (Gohan wo taite oite)
Nấu cơm sẵn đi!

準備しとく。(準備しておく
Jumbi shitoku (Jumbi shite oku)
Tôi sẽ chuẩn bị sẵn.

食べちゃった。(食べてしまった
Tabechatta (Tabete shimatta)
Ăn mất rồi.

読んじゃうよ。(読んでしまうよ)
Yonjau yo (Yonde shimau yo)
Tôi đọc mất đấy.

それじゃ始めましょう!(それでは始めましょう)
Sore ja hajimemashou (Sore dewa hajimemashou)
Thế thì bắt đầu thôi!

それじゃ!(それでは!)
Sore ja! (Sore dewa!)
Vậy nhé!

待機しといて!(待機しておいて
Taiki shitoite! (Taiki shite oite)
Chờ sẵn đi!

行かなきゃならない。(行かなければならない)
Ikanakya naranai (Ikanakereba naranai)
Tôi phải đi.

してはいか。(してはいかない
Shite wa ikan (Shite wa ikanai)
Không được làm.

バナナが好きだも!(バナナが好きだも)
Banana ga suki da mon! (Banana ga suki da mono)
Tôi thích chuối mà lại!

さわな。(さわな!)
Sawanna (Sawaruna)
Đừng có động vào!

Tên người và địa danh trong tiếng Nhật

Bài này sẽ giới thiệu với các bạn về cách đặt tên người và địa danh trong tiếng Nhật. Bạn có thể thắc mắc là tại sao tên địa danh lại dùng chữ kanji như vậy, ví dụ như 大阪 Osaka, 秋田 Akita. Thực ra tên là cái có trước, sau đó người ta sẽ dùng các chữ kanji có cách đọc tương ứng để viết nó sao cho dễ đọc. Các bạn có thể liên hệ với các địa danh của Việt Nam: Sài Gòn, Bạc Liêu, Trà Vinh, Sóc Trăng, ... Chỉ đơn thuần là tên, sau đó sẽ dùng chữ viết để ghi lại âm đó. Tất nhiên cũng có một số tên có ý nghĩa, như Hòa Bình, hay Chiến Thắng,...

Tên địa danh trong tiếng Nhật
Trong tiếng Nhật cũng vậy, có một số tên có ý nghĩa:
東京 Tokyo: Đông Kinh = Kinh đô phía Đông
京都 Kyoto: Kinh Đô
北海道 Hokkaido: Bắc Hải Đạo = Đạo (đơn vị hành chính) ở phía bắc biển Nhật Bản
東北 Tohoku: Đông Bắc = tỉnh ở Đông Bắc Nhật Bản
日光 Nikkoh: Nhật  Quang = Ánh sáng mặt trời

Chủ Nhật, 11 tháng 9, 2011

Học tiếng Nhật với "~te shimau": (1) Lỡ làm gì hay (2) Làm gì một cách hoàn toàn

Học tiếng Nhật qua ví dụ: Cách nói "lỡ làm gì mất rồi", "làm gì cho xong"
Bài này nói về cách sử dụng "shimau" trong ngữ pháp tiếng Nhật dưới dạng ~te shimau, ~de shimau.
"Shimau" vốn có nghĩa là "cất thứ gì đi", ví dụ:
品物を倉庫にしまう:Cất hàng vào kho
冬服を押入れにしまう:Cất quần áo mùa đông vào tủ
Trong ngữ pháp tiếng Nhật, dạng "~te/~de shimau" được dùng để:
(1) Chỉ việc gì đáng tiếc đã lỡ xảy ra = "lỡ ~", "~ mất"
道に迷ってしまった。
Tôi lạc đường mất rồi.
誤解してしまった。
Tôi đã hiểu lầm mất rồi.
寝てしまった!
Ngủ quên mất! (Khi bất chợt tỉnh giấc)
あの周辺は危ない。夜一人で歩くと奪われてしまうよ。
Vùng đó rất nguy hiểm. Ban đêm mà đi bộ một mình sẽ bị cướp mất đấy.
一人で森に入ると死んでしまう。
Đi một mình vào rừng thì chết mất.

Thứ Năm, 8 tháng 9, 2011

Học tiếng Nhật qua ví dụ cụ thể: "hodo" để so sánh, "khoảng ~"; "đến mức ~", "suýt ~", "càng ~ càng ~"

Bài này SAROMA JCLASS sẽ nói về cách so sánh trong tiếng Nhật với "hodo".
Từ ほど (程, hodo) trong tiếng Nhật có nghĩa là "mức độ, giới hạn". Ví dụ:
彼の成功から勤勉のほどがわかる。
Có thể biết mức độ chuyên cần qua thành công của anh ấy.
すべとのものにはほどがある。
Mọi thứ đều có mức độ của nó.
賢い者は程を知る。
Người khôn ngoan thì biết tiết độ.

Thứ Hai, 5 tháng 9, 2011

Nhân xưng trong tiếng Nhật

Bài này giới thiệu nhân xưng trong tiếng Nhật và cách sử dụng. Các bạn có thể thấy là khác với tiếng Anh, tiếng Nhật cũng sử dụng nhân xưng khác nhau tùy hoàn cảnh nói chuyện, cách người nói nhìn nhận về bản thân và quan hệ giữa người nói và người nghe như tiếng Việt.

Danh sách nhân xưng trong tiếng Nhật

Nhân xưng thứ nhất và thứ hai trong tiếng Nhật
私=わたし=watashi
"Tôi": Dùng trong hoàn cảnh thông thường, lịch sự, trang trọng. Ví dụ khi bạn gặp người lạ, hoặc với người lớn tuổi hơn.
Số nhiều là: 私たち(わたしたち、watashi-tachi)

あなた=anata
Nghĩa: Anh, chị, bạn, ông, bà. 
"Anata" là cách gọi lịch sự người mà bạn không thân thiết lắm, hoặc là cách gọi thân mật của người vợ với chồng.
Đây là cách gọi lịch sự với người mới quen, trong văn viết thì sẽ dùng chữ kanji là 貴方 (quý phương, anata) cho nam và 貴女 (quý nữ, anata) cho nữ. Chú ý là trong văn viết bạn không nên dùng chữ hiragana あなた trừ khi muốn gọi thân mật.
Số nhiều dạng lịch sự: 貴方がた(あなたがた、anatagata)= Quý vị, quý anh chị
Số nhiều dạng thân mật hay suồng sã: あなたたち(anatatachi)= Các bạn, các người
Các bạn cần chú ý là anata là dạng hết sức lịch sự, nhất là dạng số nhiều "anatagata" (các anh, các chị, các vị).

君=きみ=kimi
"Em": Cách gọi thân ái với người nghe ít tuổi hơn.
Bạn trai gọi bạn gái, thầy giáo gọi học sinh, người lớn tuổi hơn gọi đàn em.
君がそばにいなくて僕はさびしい。
Không có em bên cạnh anh rất cô đơn.

私=わたくし=watakushi
"Tôi" ở dạng lịch sự hơn "watashi", dùng trong các trường hợp buổi lễ hay không khí trang trọng.
Số nhiều: 私ども (watakushi domo)
Đây là cách xưng hô khiêm tốn nhất cho nhân xưng thứ nhất.

僕=ぼく=boku
"Tôi": Dùng cho nam giới trong các tình huống thân mật, ví dụ trong gia đình ("con", "cháu"), với thầy giáo ("em"), với bạn bè ("tôi", "tớ"), với bạn gái ("anh"). Chú ý là đây là dạng thân mật nhưng không hề suồng sã. Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hay lễ nghi.

Chủ Nhật, 4 tháng 9, 2011

Học tiếng Nhật qua ngôn ngữ nói trong tiếng Nhật

Các ví dụ ngôn ngữ nói trong tiếng Nhật

素敵です
Suteki desu ne.
Tuyệt vời nhỉ.

さようなら!元気で
Sayounara! Genki de ne!
Tạm biệt! Mạnh khỏe nhé!

行きます
Ikimasu yo.
Tôi đi đây.

それはだめだ
Sore wa dame da yo.
Việc đó không được đâu.
(Trợ từ は viết là "ha" nhưng đọc là "wa")

彼は作家です
Kare wa sakka desu yo.
Anh ấy là nhà văn đấy.
(作家 = Tác gia, coi chừng nhầm với サッカー Sakaa = Soccer = bóng đá)

ここは暑くて我慢できない
Koko wa atsukute gaman dekinai wa.
Ở đây nóng quá chả chịu nổi.
(Ở đây dùng わ nhé, đừng nhầm với trợ từ "wa")

だから、家出をしたんだよ。
Dakara sa, iede wo shitan da yo.
Vì vậy ý mà, tôi đã bỏ nhà ra đi.

やばい
Yabai zo.
Nguy thật.

行こう
Ikou ze.
Đi nào!
(Chú ý viết Ikou nhưng đọc như Ikoo = "i côô" vì tiếng Nhật âm OU đọc như OO).

だめなんだ
Dame nan da ze.
Không được đâu nha.

牛乳を買ったか
Gyuunyuu wo katta ka i?
Mua sữa bò chưa hả?
(牛乳 Ngưu Nhũ viết Hiragana là ぎゅうにゅう, phiên âm là Gyuunyuu hay Gyūnyū)

彼は私が好きかしら
Kare wa watashi ga suki kashira?
Anh ấy thích mình không nhỉ?

雨が降るかなあ
Ame ga furu kanaa?
Trời mưa không nhỉ?
(Có thể dùng "kana" thay cho "kanaa")

どうした
Dou shita no?
Sao vậy?

私は悪かった
Watashi wa warukatta no.
tôi không tốt.

世間一美人、どうして悲しげに?
Seken-ichi bijin yo, doushite kanashige ni?
Hỡi con người đẹp nhất thế gian, có chuyện gì mà nàng u sầu? 
世間 Thế Gian, 美人 Mỹ Nhân, 悲しげ kanashige là từ kanashii = buồn, đau khổ, ở đây "ge" là chỉ "trông có vẻ" (bỏ い thêm げ).

行けないって
Ikenai tte!
Đã bảo là không đi được !

Thứ Năm, 1 tháng 9, 2011

Diễn tả phương hướng với kuru, iku, mukau, saru

Ví dụ về phương hướng trong tiếng Nhật
ここに来て!Koko ni kite!
Bạn đến đây đi!
学校に行ってきます!Gakkkou ni itte kimasu!
Con đi học đã!
買い物に行きます!Kaimono ni ikimasu!
Tôi đi chợ đây!

Phương hướng của hành động di chuyển trong tiếng Nhật
Trong tiếng Nhật 来る kuru và 行く iku là động từ hay gặp trong tiếng Nhật và rất hay gây nhầm lẫn. Bạn cần ghi nhớ là:
kuru: đến, tới; (khi ai đó hay thứ gì đó đến chỗ bạn đang ở)
iku: đi
Sự nhầm lẫn hay ở dạng sau:
Tôi đang đến đây!
I'm coming!
来ていますよ!Kite imasu yo!
Thực ra phải là: 行っていますよ!Itte imasu yo!
Vì "kuru" chỉ dùng cho việc có một ai đang đến chỗ của bạn, chứ không thể dùng cho "tôi" như trong tiếng Việt hay tiếng Anh.
Như vậy "kuru" không hẳn là "đến, tới" của tiếng Việt (hay "come" của tiếng Anh) nên các bạn cần chú ý khi dịch nhé.

Dùng "kuru", "iku" kết hợp với động từ dạng "te" để diễn tả phương hướng
買い物に行きます!Kaimono ni ikimasu!
Tôi đi chợ đây.
買い物に行ってきます!Kaimono ni itte kimasu!
Tôi đi chợ đã.
Hai câu trên là khác nhau. Câu đầu là chỉ đơn thuần là việc "đi chợ", còn câu hai hàm ý là "đi chợ và sẽ quay lại" (kimasu = đến đây, về đây).
Bạn có thể thấy là đang ngồi bàn tiệc người ta hay xin phép đi vệ sinh như sau:
すみませんが、ちょっとお手洗いに行ってきます!Sumimasen ga, chotto otearai ni itte kimasu!
Nếu bạn nói là "Otearai ni ikimasu" thì cũng hơi lạ vì có vẻ bạn sẽ không quay lại bàn nữa!

Thứ Ba, 30 tháng 8, 2011

Chuyện dân gian Nhật bản: 鬼婆と小僧 - Onibaba to kozou - Mụ quỷ và tiểu tăng

Truyện cổ tích Nhật Bản


鬼婆と小僧 Onibaba to kozou - Mụ quỷ và tiểu tăng

あるお寺に、こぞうさんがいました。ある日、おしょう様に
山をこえたとなりの村へお使いに行くように言われました。
「山には、人を食べるおにばばがいるから、このおふだを三枚もって行きなさい。
願い事を言えばかならずかなえてくれよう」
Aru otera ni, kozou-san ga imashita. Aru hi, oshou-sama ni, yama wo koeta tonari no mura e otsukai ni iku you ni iwaremashita.
"Yama ni wa, hito wo taberu onibaba ga iru kara, kono ofuda wo sanmai motte ikinasai. Negaigoto wo ieba kanarazu kanaete kureyou"

Ở một ngôi chùa nọ có một tiểu tăng ở đó. Một hôm, tiểu tăng được hòa thượng sai đi mua hàng ở thôn kế bên bên kia núi.
"Ở trong núi có một con quỷ cái chuyên ăn thịt người, con hãy cầm ba tấm bùa này mà đi.
Chỉ cần con ước điều gì là chắc chắn sẽ thành hiện thực."


お寺 otera: ngôi chùa, "tera" là chùa nhưng trong tiếng Nhật hay thêm "o" như là một cách nói tự nhiên (osake: rượu, oyasumi: đi nghỉ, obon: lễ hội obon, oshigoto: công việc,...). Thêm "o" cũng là cách để cách nói trở nên lễ phép, lịch sự.
こぞう(小僧) kozou: Tiểu tăng, ở đây "zou" là từ Hán Nhật còn "ko" thì lại dùng từ thuần Nhật (ko = nhỏ).
おしょう様 = 和尚様 = oshousama: Hòa thượng, "oshou" là cách đọc chữ "hòa thượng" khi người Nhật mượn chữ Hán từ thời nhà Đường khi đạo Phật truyền bá vào nước Nhật (thông thường phải đọc là "washou"). "sama" là để chỉ người quyền cao chức trọng hay đáng tôn trọng (= "ngài").
山をこえたとなりの村: Làng kế bên ở bên kia núi, "tonari no mura" là "làng kế, làng bên" còn "yama wo koeta" chỉ tính chất "vượt qua ngọn núi", tức là "bên kia núi".
お使いに行く: Đi mua hàng
行くように言われました: Được sai đi (... suru you ni: với mục đích làm gì, được sai làm gì; ... to iwareru: bị bảo là, bị sai làm gì đó)
おにばば: Quỷ cái, "baba" nghĩa là "bà bà"
行きなさい: "Đi đi", "~nasai" (shinasai) là mẫu dùng sai bảo người dưới. (Với người trên: shite kudasai).
願い事を言えばかならずかなえてくれよう: 
negaigoto = lời cầu nguyện, ước nguyện
negaigoto wo iu: cầu
kanarazu: chắc chắn
kanaeru: thành hiện thực (mong ước, ước mơ, lời cầu xin)
kureyou: kureru deshou, kureru darou (dạng nói kiểu cách)

Thứ Năm, 25 tháng 8, 2011

Chia động từ tiếng Nhật - SAROMA JCLASS

Trong bài này SAROMA JCLASS giới thiệu với các bạn bảng chia động từ tiếng Nhật cho động từ nhóm 1 (ngũ đoạn động từ, godan doushi hay 五段動詞) và cho động từ nhóm 2 (nhất đoạn động từ, ichidan doushi hay 一段動詞) với các dạng như nguyên dạng, masu-form, te-form (de-form), bị động (ukemi), sai khiến (shieki),...

Bảng chia động từ tiếng Nhật
Dạng \ Nhóm Nhóm 1 (5 đoạn):
nomu (uống)
Nhóm 2 (1 đoạn)
taberu (ăn)
Nguyên dạng nomu taberu
Dạng lịch sự "masu" nomimasu tabemasu
Phủ định nomanai tabenai
Phủ định lịch sự "masen" nomimasen tabemasen
Sai bảo ("hãy") / Dạng liên kết nonde (1) tabete
Khả năng ("có thể") nomeru taberareru
Bị động (受身, ukemi) ("bị") nomareru taberareru
Sai khiến (使役, shieki) ("bắt", "cho") nomaseru tabesaseru
Bị động sai khiến (bị sai khiến) ("bị bắt", "được cho") nomaserareru tabesaserareru
Giả định sẽ xảy ra ("nếu") nomeba tabereba (3)
Giả định xảy ra ("nếu") nondara (2) tabetara
Rủ rê ("Chúng ta hãy ~ đi") nomou, nomimashou tabeyou, tabemashou
Ra lệnh ("~ đi!") nome tabero,tabeyo(vănviết)

Thứ Bảy, 20 tháng 8, 2011

プラネタリウム (Puranetariumu) - Bầu trời sao - Ootsuka Ai

プラネタリウム 大塚愛
Puranetariumu (Planetarium) - Ootsuka Ai
Bầu trời sao - Nỗi nhớ một người bạn bé nhỏ

Tặng người bạn bé nhỏ của tôi - N.

夕月夜 顔だす 消えてく 子供の声
遠く遠く この空のどこかに 君はいるんだろう
夏の終わりに2人で抜け出した この公園で見つけた
あの星座 何だか 覚えてる?
Yufuzukuyo kaodasu kieteku kodomo no koe
Tooku tooku kono sora no dokoka ni kimi wa irundarou
Natsu no owari ni futari de nuke dashita kono kouen de mitsuketa
Ano seiza nandaka oboeteru?

Trăng đầu đêm xuất hiện, tiếng trẻ con khuất dần
Có lẽ bạn đang ở đâu đó xa xăm trong bầu trời này
Cuối mùa hè ở công viên này nơi hai người đi xuyên qua
Bạn còn nhớ chòm sao chúng ta nhìn thấy đó là gì không

Động từ trong tiếng Nhật - SAROMA JCLASS

Bài này SAROMA JCLASS sẽ giới thiệu với các bạn mọi điều các bạn cần biết về động từ trong tiếng Nhật. Theo kinh nghiệm của tôi thì nhiều bạn hay lẫn lộn các loại động từ với nhau. Tuy nhiên động từ trong tiếng Nhật không hề phức tạp, nó chỉ thực hiện chức năng ngữ pháp như động từ trong tiếng Việt hay tiếng Anh mà thôi. Bài này cũng sẽ giúp các bạn có thể tra cứu những điều bạn thắc mắc về cách sử dụng động từ trong tiếng Nhật.


Phân loại về ngữ nghĩa:
Tự động từ (自動詞, ji-doushi)
Tha động từ (他動詞, ta-doushi)


Tha động từ ("Tha" = "khác") là động từ chỉ sự tác động của một chủ thể và một đối tượng khác, ví dụ "taberu":
りんごを食べた。
Tôi ăn táo.
Tự động từ ("Tự" = tự thân) là động từ không phải là sự tác động lên đối tượng khác mà diễn tả hành động tự thân của chủ thể, ví dụ "okiru":
朝5時に起きた。
Tôi thức dậy lúc 5 giờ sáng.

Thứ Sáu, 12 tháng 8, 2011

Vì sao tiếng Nhật dùng 3 loại chữ: Kanji, Hiragana, Katakana?

Các bạn chắc đều biết tiếng Nhật sử dụng ba loại chữ là Kanji, Hiragana và Katakana. Nhiều người thắc mắc không hiểu tại sao lại phải dùng nhiều như vậy, sao không dùng chữ romaji (chữ la tinh) như tiếng Việt cho tiện?
Hôm nay tôi xin nói về vai trò của chữ viết và vai trò của 3 loại chữ Kanji, Hiragana, Katakana trong tiếng Nhật.


Để có thể hiểu sâu về vai trò của chữ viết các bạn có thể tìm đọc quyển "Tiếng Việt Văn Việt Người Việt" của cố giáo sư Cao Xuân Hạo.
Chữ viết không phải là thứ có vai trò chính để ghi lại phát âm, mà vai trò chính là để đọc. Đọc chữ kanji (hay chữ Hán) sẽ nắm bắt được ý nghĩa nhanh hơn nhiều so với đọc chữ la tinh. Trong các ngôn ngữ châu Âu, tiếng Anh và tiếng Pháp không phải là ngôn ngữ ký âm (ghi lại đúng cách phát âm). Một từ tiếng Anh hay tiếng Pháp nếu bạn muốn biết cách đọc bạn phải tra từ điển (Ví dụ Monica phải đọc là Mo-nơ-cờ với trọng âm là "Mo"). Thế kỷ 18 đã có phong trào đòi cải cách tiếng Anh và tiếng Pháp sao cho cách viết đúng với cách phát âm, nhưng đều thất bại. Tương tự với tiếng Trung, người ta cố cải cách bằng cách bỏ chữ tượng hình và thay vào ký âm la tinh nhưng phần lớn độc giả đọc đều không hiểu hoặc với tốc độ rất chậm.
Tiếng Việt là ngoại lệ vì phát âm tiếng Việt phong phú hơn nên ít gây hiểu lầm khi đọc hơn, tuy nhiên do không biết mặt chữ Hán nên nhiều người không giỏi tiếng Việt cũng như không biết nguồn gốc các từ trong tiếng Việt. Nếu bạn biết chữ Hán thì các bạn có thể thấy những từ như "quần", "áo" cũng là chữ gốc hán, hay chữ "cắt" từ chữ "cát", "thêm" là từ chữ "thiêm" (thêm vào) mà ra.


Chữ Kanji và Hiragana trong tiếng Nhật
Quay trở lại với tiếng Nhật: Tiếng Nhật ban đầu dùng chữ kanji để viết nhưng chữ kanji bộc lộ một số hạn chế, đó là trong khi tiếng Hán là tiếng đơn âm thì tiếng Nhật là ngôn ngữ chắp vá phải ghép vài âm tiết mới thành một từ, và từ này khi chia quá khứ, hiện tại, tương lai thì lại khác nhau. Do đó họ phải thêm vào chữ Hiragana để tiện việc chia như vậy. Tiếng Nhật sử dụng kết hợp chữ kanji để ghi ý nghĩa và chữ Hiragana để thực hiện chức năng ngữ pháp, ví dụ với từ "ăn" sẽ có các từ sau:
食べる:Ăn
食べた:Đã ăn
食べて:Hãy ăn (sai khiến)/ <Thể liên kết>
食べている:Đang ăn
食べられる:Bị ăn
食べさせる:Bắt ăn / Cho ăn
食べさせられる:Bị bắt ăn


Bằng cách sử dụng chữ Kanji và Hiragana như trên hệ thống chữ viết tiếng Nhật vừa đơn giản, vừa dễ hiểu mà vẫn thực hiện đầy đủ chức năng ngôn ngữ của nó.


Chữ Hiragana được tạo ra thế nào?
Nếu là bạn thì bạn sẽ tạo ra chữ hiragana thế nào?
.....

Thứ Năm, 11 tháng 8, 2011

Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương

Bài này giới thiệu các cách nói cơ bản cần thiết trong tiếng Việt và cách diễn đạt tương đương trong tiếng Nhật để các bạn có thể tra cứu khi cần. Bài này sẽ được cập nhật khi cần thiết.
Bài này cũng gồm hầu hết các mẫu ngữ pháp N5, N4, N3 và có thể cả N2, N1.

Tiến hóa:
Ngày 1/2/2014: Đang trong quá trình thêm câu Romaji cho các ví dụ. Thêm bằng chức năng phiên âm Romaji của Google.

Nên - (làm gì) = ~ shita hou ga ii
~したほうがいい(~したほうが良い)
("hou ga ii" = theo hướng ~ thì tốt = "nên")
道に迷ったら地元の人に聞いたほうがいいですよ。
Michi ni mayottara jimoto no hito ni kiita hō ga ii desu yo.
Nếu bạn lạc đường thì nên hỏi người sống ở đó.

Chú ý: ほう phiên âm theo hiragana là hou nhưng do cách đọc giống hoo nên phiên âm theo Google sẽ thành hō. Bạn cần tham khảo cách đọc hiragana để biết cách viết đúng. Tương tự, いい được phiên âm là ī nhưng do Saroma Lang không thích lắm nên sửa lại là ii.

Không nên - (làm gì) = ~ shinai hou ga ii
~しないほうがいい
("hou ga ii" = theo hướng ~ thì tốt = "nên")
大雨だから外出しないほうがいいよ。電線が落ちてくる恐れがあるよ。
Ōame dakara gaishutsu shinai hō ga ī yo. Densen ga ochite kuru osore ga aru yo.
Trời đang mưa to nên không nên đi ra ngoài đâu. Có thể dây điện rơi xuống đó.

Thà - còn hơn - = (việc A) suru yori mo, mushiro (việc B tốt hơn) shita hou ga ii
~するよりも、むしろ~したほうがいい
(~ yori mo = còn hơn là ..., mushiro ... = thì thà ... còn hơn)
自由を奪われるよりも、むしろ死んだほうがいい。
Jiyū wo ubawareru yori mo, mushiro shinda hō ga ī.
Thà chết còn hơn là bị tước đoạt tự do.

Thảo nào - (chỉ việc trước đây không hiểu hay thấy lạ nhưng sau đó biết căn nguyên)
Douri de ~
道理で(どうりで)~
douri (đạo lý) là lý lẽ, nguyên nhân của sự vật; douri de = thảo nào
道理で彼は逃げ出した。(彼は犯人だから。)
Dōri de kare wa nigedashita. (Kare wa han'nin dakara. )
Thảo nào anh ta chạy trốn. (Anh ta là thủ phạm.)

Lẽ nào -, không lẽ nào - = Masaka ~ dewanai deshou ka (dạng suồng sã: dewanai darou ka)
まさか~ではないでしょうか(ではないだろうか)
masa = đúng, chính là; masa ka = đúng hay không, lẽ nào
漢の軍の中にそんなに楚人がいるのは、まさか楚の地は漢の軍に陥ったのではないだろうか。
Kan no gun no naka ni son'nani Sojin ga iru no wa, masaka So no chi wa Kan no gun ni ochiitta node wanaidarou ka.
Trong quân Hán có nhiều người Sở như vậy, có lẽ nào đất của Sở đã rơi vào tay Hán quân?

まさか王様は殺されたか。
Masaka ōsama wa korosareta ka.
Lẽ nào nhà vua đã bị giết?

Thứ Sáu, 5 tháng 8, 2011

Bài hát mang âm hưởng dân ca Nhật Bản: Ikegami-sen

Ikegami-sen (Tuyến tàu Ikegami) là bài hát mang âm hưởng dân ca Nhật Bản, bối cảnh là "Tuyến tàu Ikegami", là một tuyến tàu nhỏ chạy ở ngoại ô Tokyo. Bài hát nói về cuộc chia tay của một người phụ nữ với người bạn trai đã không còn yêu cô nữa, mặc dù cô vẫn chờ đợi người đó. Cuộc chia tay diễn ra ở một ga tàu trên tuyến Ikegami một ngày giá lạnh....

池上線
Ikegami-sen = Tuyến tàu Ikegami
作曲・唄:西島三重子 作詞:佐藤順英
Viết nhạc và hát: Nishijima Mieko - Viết lời: Satoh Jun'ei
Giới thiệu và dịch lời: SAROMA JCLASS

古い電車のドアのそば
二人は黙って立っていた
話す言葉をさがしながら
すきま風に震えて
いくつ駅を過ぎたのか
忘れてあなたに 聞いたのに
じっと私を見つめながら
ごめんねなんて言ったわ
Furui densha no doa no soba
Futari wa damatte tatte ita
Hanasu kotoba wo sagashinagara
Sukima-kaze ni furuete
Ikutsu eki wo sugita no ka
Wasurete anata ni  kiita no ni
Jitto watasi wo mitsumenagara
Gomen ne nante itta wa

Thứ Ba, 2 tháng 8, 2011

Hành động "Cho" và "Nhận" trong tiếng Nhật - Vai trò trong ngữ pháp tiếng Nhật

Những từ chỉ sự "cho - nhận" như "shite morau", "shite kureru", "shite ageru", "shite yaru", "shite kudasaru", "shite itadaku",... trong tiếng Nhật cũng có thể là thứ gây nhầm lẫn cho người học, nhưng nếu bạn biết cách sử dụng những từ này thì bạn sẽ có một công cụ tuyệt vời để diễn đạt tiếng Nhật. Bài này sẽ giới thiệu với bạn cách sử dụng và tầm quan trọng trong ngữ pháp tiếng Nhật của chúng.

~くれる:Ai đó đưa gì cho "tôi"
~してくれる: Ai đó làm gì cho "tôi"
手紙を書いてくれてありがとう!
Cám ơn bạn đã viết thư cho tôi.
先輩、論文のことを助けてくれてありがとうございます。ぼくが卒業できたのは先輩のおかげです。
Thưa chị, cám ơn anh đã giúp tôi viết luận văn. Tôi tốt nghiệp được là nhờ có chị.
彼は日本食をおごってくれた
Anh ấy chiêu đãi tôi bữa cơm Nhật Bản.
この漢字の読み方を教えてくれませんか
Anh có thể chỉ tôi cách đọc chữ kanji này được không?