"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Tư, 27 tháng 4, 2011

Bạn muốn chuyển câu tiếng Nhật sang cách đọc romaji (chữ la tinh)?

Chuyển câu tiếng Nhật sang chữ la tinh (romaji)
Hãy mở Google Dịch, chọn ngôn ngữ nguồn là tiếng Nhật, nhập văn bản bạn cần chuyển vào. Bên dưới sẽ hiện ra một nút hình chữ "â", ấn vào đó sẽ làm hiện đoạn tiếng Nhật trên bằng chữ romaji ở bên dưới (xem hình.)

Câu ví dụ: 僕が死んでも、忘れないでほしい。君のためなら、命を投げ出しても、惜しいとは思わないことを。

Hãy click vào link dưới đây hoặc từ link Google Translate ở bên phải trang web.
Hình minh họa:

Kết quả:

Bạn muốn học phát âm Nhật ngữ mà không có bạn người Nhật?

Chào các bạn,

Tìm bạn người Nhật để học phát âm tiếng Nhật là một việc vô cùng khó khăn. Lý do là vì nếu chúng ta không nói tiếng Nhật tốt thì ai sẽ chịu làm bạn với chúng ta? Hay nói chính xác hơn là ai sẽ là "nạn nhân" của chúng ta?

Do đó mà trước hết chúng ta phải học được tiếng Nhật giao tiếp đến một trình độ nào đó.

Tôi vừa mới phát hiện ra một công cụ rất hay có thể giúp bạn luyện cách phát âm tiếng Nhật.
Đó là dùng Google Dịch:



Cách làm như sau:

1. Mở trang dịch của Google, chọn dịch ngôn ngữ từ tiếng Nhật. Bạn có thể click vào đường link dưới đây.

http://translate.google.com.vn/#ja|vi|

2. Nhập văn bản tiếng Nhật vào. Bên dưới ô nhập văn bản sẽ hiện hình cái loa để nghe âm thanh và nút "â" để hiện tiếng Nhật thành chữ la tinh. Ấn vào hình cái loa để nghe.

Để nghe phát âm tiếng Nhật được rõ ràng hơn
Để có thể nghe từng câu ngắn, bạn nên thêm dấu phẩy chia câu một cách thích hợp.

Thay vì:

ぼくが死んでも忘れないでほしい。君のためなら、命を投げ出しても惜しいとは思わないことを。

Hãy thêm các dấu phẩy như sau:
ぼくが死んでも、忘れないでほしい。君のためなら、命を投げ出しても、惜しいとは、思わないことを。

Bạn hãy thử cả hai câu này và xem sự khác biệt.

Nhận xét về phát âm tiếng Nhật của Google

Đây là một phần mềm phát âm rất chuẩn tiếng Nhật. Tiếng Nhật vốn là một ngôn ngữ không khó về phát âm, và phần mềm phát âm tiếng Nhật đã được nghiên cứu từ rất lâu nên có nhiều phần mềm rất tốt. Với dịch vụ dịch của Google, bạn hoàn toàn có thể tự học phát âm tiếng Nhật.


Còn cách nào khác để học giao tiếp tiếng Nhật?

● Trang web dạy Nhật ngữ NHK Online
● Xem phim truyền hình của Nhật Bản (ドラマ)

    Thứ Ba, 26 tháng 4, 2011

    Ngữ pháp thi Nhật ngữ N1: A極まる/極まりない

    語意 / Nghĩa
    A極まる/A極まりない
    Cực kỳ A, vô cùng A. (Dùng để nhấn mạnh A)

    * Chữ 極 cực có ý nghĩa như trong "cực hạn".
    * Dùng chỉ trạng thái cực hạn.
    * Thường sử dụng cho những việc xấu.
    * きわまりない nhìn thì hình thức là phủ định nhưng ý nghĩa giống như 極まる, chỉ mức độ đến mức "không có giới hạn" như trong chữ "vô cùng" (không có giới hạn).

    読み方 / Cách đọc
    極まる:きわまる
    極まりない:きわまりない

    用例 / Ví dụ
    彼のしたことは、卑劣極まる。
    Việc anh ta đã làm là cực kỳ hèn hạ.
    彼の態度は、失礼極まりない。
    Thái độ của anh ta là vô cùng vô lễ.
    彼の生活は徹夜マージャンに深酒と不健康極まりない。
    Cuộc sống của anh ấy ngoài chơi majan (mạt trược) thâu đêm còn uống rượu quá nhiều và sức khỏe cực kỳ kém.
    感極まって泣き出した。
    Tôi vô cùng cảm động và bắt đầu khóc.

    Thứ Năm, 21 tháng 4, 2011

    Học kanji: 理想 LÝ TƯỞNG

    Học chữ kanji không những không khó, mà còn thú vị. Các chữ kanji đều có một triết lý riêng của nó. Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu hai chữ sau:
    理想 LÝ TƯỞNG
    Cách đọc/読み方:りそう lý tưởng
    Ý nghĩa/意味:Lý tưởng (mục đích tối hậu), ước mơ; / English: ideal, dream
    Ví dụ/例
    理想的な男性:người đàn ông lý tưởng
    アンジェリーナ=ジョリーが彼女の理想像だ。
    Angelina Jolie là hình mẫu lý tưởng của cô ấy.   (理想像:りそうぞう)
    作家になるのは私の理想だ。
    Trở thành nhà văn là ước mơ của tôi.

    理 LÝ
    Ý nghĩa: Làm cho rõ ràng.

    Thứ Hai, 18 tháng 4, 2011

    Ngữ pháp tiếng Nhật Level 1: AあってのB

    語彙 / Từ vựng 
    AあってのB
    Nhờ có A mà có B

    語意 / Nghĩa
    AがあるからこそBがある。AがなければBもない。
    Nhờ có A mà mới có B. Nếu không có A sẽ không có B.

    用例 / Ví dụ
    どんなに有名でも、お客様あってのお店です。
    Dù có nổi tiếng thế nào thì cửa hàng cũng là nhờ khách hàng mà có.
    あなたあっての私です。
    Nhờ có bạn mà mới có tôi.
    私が今日こうして活躍できるのも先輩のご支援あってのことです。
    Ngày hôm nay tôi có thể thành đạt thế này là nhờ sự giúp đỡ của các bậc đàn anh.
    今の安定した生活も若い時の苦労あってのものです。
    Cuộc sống ổn định bây giờ là nhờ có những gian khó thời trẻ.