"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Chủ Nhật, 29 tháng 5, 2011

Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 1: WA và GA

Chào các bạn, hôm nay tôi sẽ nói về trợ từ trong tiếng Nhật. Thứ làm bạn thấy khó hiểu nhất có lẽ là "wa" và "ga". Thực ra tôi đã học ở trong trường ngoại ngữ nhưng không thấy giáo viên nào giải thích được rõ ràng sự khác nhau. Họ thường chỉ giải thích là "wa" là nhấn mạnh chủ ngữ, còn "ga" là nhấn mạnh vị ngữ. Tôi thấy không hẳn như vậy, mà "wa" và "ga" có chức năng ngữ pháp khác nhau. Dưới đây, tôi sẽ giải thích thật đơn giản, rõ ràng cho các bạn về "wa" và "ga".

は và が: Khi nào dùng "wa", khi nào dùng "ga"?
Bạn thấy có vẻ như là "wa" và "ga" có thể dùng thay thế cho nhau mà ý nghĩa không thay đổi và người nghe vẫn hiểu được. Quả thật là người nghe sẽ hiểu, bởi vì thực ra nếu bạn lược bỏ bớt trợ từ thì dựa vào nội dung người nghe vẫn phán đoán được nội dung nhưng bạn sẽ SAI. Ví dụ, bạn biết hai câu sau khác nhau như thế nào không?

(1) 私りんごを食べました。
(2) 私りんごを食べました。

Thứ Hai, 23 tháng 5, 2011

Quá khứ, hiện tại, tương lai trong tiếng Nhật

Hôm nay tôi muốn nói về các thì trong tiếng Nhật.

Ví dụ 1: Hãy xem đoạn hội thoại sau:
A:昼ごはんは食べた? Hiru-gohan wa tabeta? = Bạn đã ăn trưa chưa?
B:・・・・

Bạn có biết các câu trả lời sau khác nhau thế nào không?
1 食べていないよ 。Tabete inai yo.
2 まだ食べていないよ 。Mada tabete inai yo.
3 まだ食べないよ。Mada tabenai yo.
4 食べないよ。Tabenai yo.

Ví dụ 2: Bạn sẽ dịch câu sau như thế nào?

この仕事をやります。
Kono shigoto wo yarimasu.


Thứ Tư, 11 tháng 5, 2011

Làm sao để học ngữ pháp tiếng Nhật một cách hiệu quả?

Các cách để học ngữ pháp tiếng Nhật hiệu quả?

1. Không nhớ mà hiểu tại sao lại dùng như vậy
2. Tìm từ tiếng Việt hay cách nói tiếng Việt tương đương
3. Không nhớ ngữ pháp, mà nhớ cách vận dụng (nhớ câu mẫu)
4. Không cần nhớ, nhưng biết để vận dụng khi cần

CÁC VÍ DỤ

Ví dụ 1: ~にすぎない

Mẫu này có nghĩa là "Chỉ là". 「すぎる」 nghĩa là "vượt quá", "suginai" là "không quá", nếu dịch ra tiếng Việt theo nghĩa đen. Do đó có thể thấy là cách dùng từ này rất hợp lý, và từ tương đương của tiếng Việt là "chỉ là".

Chú ý là bạn có thể nhầm với "のみ" hay "だけ" nhưng hai mẫu này không có nghĩa "chỉ là" mà có nghĩa là "chỉ", hay "chỉ có".

Các bạn có thể xem những ví dụ dưới đây:


人生は夢に過ぎない。Jinsei wa yume ni suginai.

Cuộc đời chỉ là giấc mộng (Life is only a dream)

人生は夢だけです。Jinsei wa yume dakedesu.

Cuộc đời chỉ có giấc mộng.

Rõ ràng là bạn thấy nghĩa của chúng khác hẳn nhau. Việc tìm được mẫu ngữ pháp tương đương trong tiếng Việt, cũng như giải nghĩa rõ ràng về mặt ngữ pháp giúp bạn nhớ lâu hơn rất nhiều và không khó khăn.

Nếu bạn nhớ câu 人生は夢に過ぎない thì bạn cũng sẽ dễ dàng vận dụng nó vào các câu khác, ví dụ:

私はただ平凡な人間にすぎない。Watashi wa tada heibon'na ningen ni suginai.

Tôi chỉ là người rất bình thường.

(ただ là chữ để nhấn mạnh vào "chỉ là", nghĩa của nó cũng là "chỉ" hay "chỉ là")


Ví dụ 2: 言わば(いわば)


彼は言わばこの学校の一番優秀な学生です。Kare wa iwaba kono gakkō no ichiban yūshūna gakuseidesu.

言わば có gốc từ là 言う (nói), và để nhớ nghĩa của mẫu này thì chúng ta nên tìm câu tiếng Việt tương đương.

Câu trên và câu dưới đây:

彼はこの学校の一番優秀な学生です。Kare wa kono gakkō no ichiban yūshūna gakuseidesu.

là hai câu khác nhau. Khác nhau ở chỗ, câu dưới là câu khẳng định (do có chứng cứ như căn cứ vào bảng thành tích chẳng hạn):

Cậu ấy là học sinh ưu tú nhất trường này.

Còn câu mẫu có nghĩa là 言ってみれば ("nếu thử nói ra"), nghĩa là là cái mà mọi người nghĩ như vậy chứ không có quy định chính thức, hay có công nhận chính thức như vậy.

Do đó mà nghĩa tương đương của "iwaba" là "có thể nói là".


彼は言わばこの学校の一番優秀な学生です。
Kare wa iwaba kono gakkō no ichiban yūshūna gakuseidesu
Cậu ấy có thể nói là học sinh ưu tú nhất của trường này.

Bạn có thể tự tạo ra cho mình một câu dễ nhớ hơn, chẳng hạn:

人生は言わば美しい夢です。
Jinsei wa iwaba utsukushī yumedesu.
Cuộc sống có thể nói là một giấc mộng đẹp.

Các mẫu ngữ pháp Nhật ngữ N1, mẫu ngữ pháp Nhật ngữ N2 trên trang web này đều đã được kèm theo cách nói tiếng Việt tương đương, bạn nên nhớ cách nói tiếng Việt tương đương, tìm hiểu xem tại sao lại nói như vậy (xem ví dụ 1, ví dụ 2) và nhớ mẫu câu hay tự tạo mẫu câu về cách vận dụng của riêng bạn.

Thứ Bảy, 7 tháng 5, 2011

Ngữ pháp JLPT cấp độ N3 và N2 tổng hợp


Các mẫu ngữ pháp tiếng Nhật tổng hợp cho kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N2 và N3.

Phần 1 (あ~お) | Phần 2 (か~こ) | Phần 3 (さ~そ) | Phần 4 (た~と) |
Phần 5 (な~の) | Phần 6 (は~ほ) | Phần 7 (ま~も) | Phần 8 (や~よ, わ~ん)


Để ngữ pháp tiếng Nhật N2 và N3 chung vì N3 là cấp độ mới thêm vào của kỳ thi khả năng tiếng Nhật (JLPT) và cơ quan tổ chức kỳ thi JLPT này không công bố ngữ pháp riêng cho từng cấp độ (cũng giống như TOEFL trong tiếng Anh.) Chúng ta chỉ có thể phán đoán dựa theo sự tương ứng giữa kỳ thi JLPT cũ và kỳ thi JLPT mới.


Thông tin cập nhật:
17/5/2011: Thêm phần dịch các câu mẫu ngữ pháp tiếng Nhật ra tiếng Việt cho Phần 1
25/5/2011:Thêm phần dịch các câu mẫu ngữ pháp tiếng Nhật ra tiếng Việt toàn bộ


Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Nhật N1 (Năng lực Nhật ngữ N1)
Nguồn: http://www.tanos.co.uk/jlpt/
Giải nghĩa tiếng Việt: http://www.saromalang.com/

Ngữ pháp kỳ thi Năng lực Nhật ngữ Mới JLPT N2, N3 - Phần 8 さ--そ わ--を

Phần 8 (--よ --)
Phần 5 (な~の)   Phần 6 (は~ほ) |  Phần 7 (ま~も)  |  Phần 8 (や~よ, わ~ん)
Grammar Patterns: --
----      SAROMA JCLASS  http://www.saromalang.com
 ~やら~やら
意味: ~And~among other things (etc) ... những việc như ~ hay ~ (liệt kê ví dụ)
接続: [-辞書形;い形-い;名]+やら+[-辞書形;い形-い;名]+やら
例文: 帰国前は飛行機の予約をするやらおみやげを買うやらで忙しい。
Trước khi về nước tôi khá bận với những việc như đặt chỗ máy bay hay mua quà.

Ngữ pháp kỳ thi Năng lực Nhật ngữ Mới JLPT N2, N3 - Phần 7 ま--も

Phần 7 (ま--も)
Grammar Patterns: --
----          SAROMA JCLASS  http://www.saromalang.com
~まい / ~まいか
接続: [-辞書形]+まい
A
意味: Probably not~                Không phải ~ / Không phải ~ sao?
例文: あの小さな地震が続いている。大きい地震が起こるのではあるまいか。
Các vụ động đất nhỏ vẫn tiếp tục xảy ra. Không phải sẽ có động đất lớn xảy ra sao?


Ngữ pháp kỳ thi Năng lực Nhật ngữ Mới JLPT N2, N3 - Phần 6 は--ほ

Phần 6 (--)
Grammar Patterns: --
----          SAROMA JCLASS  http://www.saromalang.com
~ばかりか / ~ばかりではなく
意味: Not Only~           Không chỉ ~
接続: [動・い形・な形・名]の名詞修飾型+ばかりか <「名-の」does not use「の」 >
例文: 林さんのお宅でごちそうになったばかりか、おみやげまでいただいた。
Ở nhà anh Hayashi tôi không chỉ được đãi một bữa ngon mà còn được tặng quà nữa.

Ngữ pháp kỳ thi Năng lực Nhật ngữ Mới JLPT N2, N3 - Phần 5 な--の PART 1

Phần 5 (な--の) PART 1
Phần 5 quá dài nên được chia làm 2 phần.  
Phần 1 (あ~お)   Phần 2 (か~こ)  |  Phần 3 (さ~そ)  |  Phần 4 (た~と)  |  
Phần 5 (な~の)   Phần 6 (は~ほ) |  Phần 7 (ま~も)  |  Phần 8 (や~よ, わ~ん)
-------------------------------------------
Grammar Patterns: --
----          SAROMA JCLASS  http://www.saromalang.com
~ないことには
意味: If not~                 Nếu không ~
接続: [-ない形;い形-く;な形-で;名-]+ないことには
例文: 実際に読まないことには、この小説の面白さは分からないだろう。

Nếu mà không đọc thì có lẽ sẽ không thấy cái hay của cuốn tiểu thuyết này.
注意: The following sentence will be negative.

Ngữ pháp kỳ thi Năng lực Nhật ngữ Mới JLPT N2, N3 - Phần 4 た--と

Phần 4 (--)
Grammar Patterns: --
----      SAROMA JCLASS  http://www.saromalang.com
 ~だけ / ~だけあって / ~だけに / ~だけの
A意味: Becoming of~ ; Worthy of~ ; Fitting of~ Tương xứng với ~ (ví dụ thành quả tương xứng với nỗ lực)
 接続: [動・い形・な形・名]の名詞修飾型+<~だけ / ~だけあって / ~だけに / ~だけの> <[] doesn’t use []
 例文: この仕事は努力しただけ成果が現れるので、やりがいがある

Công việc này cứ nỗ lực làm bao nhiêu thì có kết quả bấy nhiêu nên rất đáng giá.

Ngữ pháp kỳ thi Năng lực Nhật ngữ Mới JLPT N2, N3 - Phần 5 な--の PART2

Phần 5 (な--の) PART 2
Phần 5 quá dài nên được chia làm 2 phần.  

Phần 1 (あ~お)   Phần 2 (か~こ)  |  Phần 3 (さ~そ)  |  Phần 4 (た~と)  | 
Phần 5 (な~の)   Phần 6 (は~ほ) |  Phần 7 (ま~も)  |  Phần 8 (や~よ, わ~ん) 
-------------------------------------------
~にすぎない
意味: Merely~ ; Only~ ; Just~ ; Be (do) nothing but~

Chỉ là ~
接続: [-普通形;な形-である;名 / -である]+にすぎない
例文: わたしは警官としてしなければならないことをしたにすぎません。 

Tôi chỉ làm việc mà một cảnh sát phải làm thôi.

Ngữ pháp kỳ thi Năng lực Nhật ngữ Mới JLPT N2, N3 - Phần 3 さ--そ

Phần 3 (さ--そ)

Grammar Patterns: --
----             SAROMA JCLASS  http://www.saromalang.com
~さい(際)() / ~際に
意味: When~ ; Upon~  Khi ~
接続: [-辞書形 / た形;名-]+際
例文: カ-ドを紛失した際はカ-ド会社にすぐ知らさせなければならない。
Khi mất thẻ phải thông báo ngay lập tức cho công ty phát hành thẻ.

Ngữ pháp kỳ thi Năng lực Nhật ngữ Mới JLPT N2, N3 - Phần 2 か--こ

Phần 2 (か--こ)
Grammar Patterns:  --
----             SAROMA JCLASS  http://www.saromalang.com
~かぎり() / ~かぎりでは / ないかぎり()
A意味: As long as~ ; As far as~ <during a specific time>
Trong khi còn ~ / Một khi còn ~
 接続: [-辞書形;い形-い;な形-な;名- / である]+かぎり
 例文: 日本にいるかぎり、タンさんは私に連絡してくれるはずだ。

Nếu còn đang ở Nhật Bản  thì chắc chắn anh Tan sẽ liên lạc với tôi.

Ngữ pháp kỳ thi Năng lực Nhật ngữ Mới JLPT N2, N3 - Phần 1 あ--お

Phần 1 --
Phần 1 (あ~お)   Phần 2 (か~こ)  |  Phần 3 (さ~そ)  |  Phần 4 (た~と)  |  
Grammar Patterns:  --
----             SAROMA JCLASS  http://www.saromalang.com
~あげく(に)
意味: In the end; finally; on top of all that; to make matters worse. 
Sau khi đã ~, rốt cuộc ...
接続: [-た形;名-]+あげく
例文: さんさん迷ったあげく、大学院には行かないことにした。

Sau khi phân vân rất nhiều, cuối cùng tôi quyết định không đi học cao học nữa.
~あまり
意味: Do ~ so much as to ~        Do ~[làm gì] quá nhiều mà ...
接続: [-辞書形 / た形;な形-な;名-]+あまり
例文: 子どもの将来を思うあまり、厳しすぎることを言ってしまった。

Do quá lo lắng cho tương lai con cái mà tôi lỡ nói những lời quá khắc nghiệt.


Thứ Tư, 4 tháng 5, 2011

Danh sách ngữ pháp JLPT N1


Xem Ngữ pháp N1 trực tiếp trên web:

Phần 1 (あ~お) | Phần 2 (か~こ、さ~そ) | Phần 3 (た~と) |
Phần 4 (な~の) | Phần 5 (は~ほ、ま~も) | Phần 6 (や~よ, わ~ん)



Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Nhật N2, N3 (Năng lực Nhật ngữ N2&N3)

Ghi chú dùng trong giải nghĩa:
類語: Từ tương tự | 例文:Câu mẫu | 慣用:Quán ngữ | 参考:Tham khảo | 注意:Chú ý | 名:Danh từ | 動:Động từ | い形:Tính từ “i” | な形:Tính từ “na”

Nguồn: http://www.tanos.co.uk/jlpt/
Giải nghĩa tiếng Việt: SAROMA JCLASS http://www.saromalang.com/

Ngữ pháp kỳ thi Năng lực Nhật ngữ Mới JLPT N1 - Phần 6 や~よ わ~ん

Grammar Patterns:
SAROMA JCLASS http://www.saromalang.com/
--
--
~や
や否や
意味: As soon as~        Vừa ~ xong thì ... (chỉ 2 sự kiện nối tiếp nhau)
接続: [-辞書形]+や
例文: エレベーターのドアが開くや、猫が飛び出してきた。

             Cánh cửa thang máy vừa mở, một con mèo nhảy bổ ra.
類語: Tương tự: 「~が早いか」「~なり」「(N2) ~たとたん()

Ngữ pháp kỳ thi Năng lực Nhật ngữ Mới JLPT N1 - Phần 5 は~ほ ま~も

Grammar Patterns: ~
SAROMA JCLASS http://www.saromalang.com/
--
--
はおろか
意味: Let alone ~ ; Not to mention ~          ~ thì khỏi nói, ngay cả ... (cũng không làm được)
接続: []+はおろか
例文: うちの弟は内気で、人前スピチはおろか、簡単なあいさつさえできない。

             Em trai tôi rất nhút nhát, đừng nói tới phải phát biểu trước đám đông, ngay cả chào hỏi đơn giản nó cũng không làm được.
類語: 2級「どころか」
注意: Dùng để nhấn mạnh chủ thể (ex . AはおろかB / さえ / まで)

Ngữ pháp kỳ thi Năng lực Nhật ngữ Mới JLPT N1 - Phần 4 な~の

Grammar Patterns:
SAROMA JCLASS http://www.saromalang.com/
--
--ないではおかない
意味: Certainly~ ; Surely~ ; Without fail~            Không thể không ~
接続: [動-ない形]+ないではおかない
例文: 今度こそ、本当のことを言わせないではおかないぞ。
             Lần này thì tôi không thể không bắt anh phải nói ra sự thật được.
類語: 「~ずにはおかない」 (tương tự)
~ないではすまない
意味: Can't help…ing                 Không thể không ~ (về mặt đạo đức, trách nhiệm)
接続: [-ない形]+ないではすまない
例文: あんな高価な物を壊したのだから、弁償しないではすまない。
             Vì làm vỡ vật có giá cao như vậy nên tôi không thể không bồi thường được.
類語: 「~ずにはすまない」 (tương tự)

Ngữ pháp kỳ thi Năng lực Nhật ngữ Mới JLPT N1 - Phần 3 た~と

Grammar Patterns: ~
SAROMA JCLASS http://www.saromalang.com/
----

ただ~のみ
意味: Only      Chỉ có ~ / Chỉ còn ~
接続: ただ+[-辞書形;い形-い;名]+のみ
例文: 今はただ事故にあった方々の無事を祈るのみです。

             Giờ tôi chỉ cầu nguyện cho những người gặp tai nạn được an toàn.

ただ~のみならず
意味: Not only~            Không chỉ ~
接続: ただ+[動・い形・な形・名]の普通形+のみならず
    <(な形-だ)becomes (である) ; ()omits () or becomes (である)
例文: 彼女は、倒れていた老人をただ介抱したのみならず、家まで送り届けたそうだ。

             Nghe nói cô ấy không chỉ chăm sóc người già bị đột quỵ mà còn đưa về tận nhà.

Ngữ pháp kỳ thi Năng lực Nhật ngữ Mới JLPT N1 - Phần 2 か~こ さ~そ

Grammar Patterns: ~
SAROMA JCLASS http://www.saromalang.com/
--
--

~かぎりだ
意味: feel so~ ; feel very~          cảm thấy hết sức ~ (chỉ cảm xúc ở mức độ cao)
接続: [い形-い;な形-な;名-]
例文: 山道で日が暮れて、心細いかぎりでした。Đường núi trời tối dần, tôi cảm thấy hết sức lo sợ.

~が最後
意味: Once~(after beginning, stay that way)       Một khi đã ~ (thì cho dù...)
接続:  [動-た形]+が最後
例文: うちの息子は寝入ったが最後、雷が鳴ろうが地震が起ころうが、絶対に目を覚まさない。
            Con trai tôi một khi đã ngủ say thì có sấm kêu hay động đất cũng không bao giờ mở mắt.
類語: 「~たら最後」

Ngữ pháp kỳ thi Năng lực Nhật ngữ Mới JLPT N1 - Phần 1 あ~お

Grammar Patterns: ~
SAROMA JCLASS http://www.saromalang.com/
--
--
~
あっての
意味: Because of~(stress)          Nhờ có ~ (mà mới có ...)
接続: []+あっての
例文: 日々の練習あっての勝利だ。

             Đây là thắng lợi nhờ có luyện tập hàng ngày.
慣用: 「命あっての物種」
          While there's life, there's hope. / Còn sống còn hi vọng.