Chủ Nhật, ngày 03 tháng 7 năm 2011

Một số bộ phổ biến trong tiếng Nhật

Các bạn có thể tham khảo các bộ chữ kanji đầy đủ theo các trang web ở dưới. Ở đây tôi chỉ giới thiệu một số bộ phổ biến cũng như cách làm sao học kanji theo bộ cho hiệu quả.

Các bạn có thể xem đầy đủ tại: Các bộ chữ hán (kanji)

Một số bộ cũng là chữ luôn:
一画 Một nét
一 nhất   乙 ất=can thứ hai
二画 Hai nét
二 nhị   人 nhân   入 nhập   八 bát   刀 đao=cái đao   力 lực   匕 thất   十 thập   又 hựu=lại,lại nữa
三画 Ba nét
口 khẩu=miệng   土 thổ=đất   士 sĩ=chỉ người   夕 tịch=chiều tối   大 đại   女 nữ   子 từ   寸 thốn=thước đo   小 tiểu   山 sơn   工 công   己 kỉ=tự mình   巾 cân=khăn   干 can=khô
四画 Bốn nét
心 tâm   戸 hộ=cửa   手 thủ=tay   支 chi=nhánh   文 văn   斤 cân=cái rừu   方 phương=hướng   日 nhật   曰 viết=nói rằng   月 nguyệt   木 mộc=cây   欠 khiếm=thiếu   止 chỉ=dừng   比 tỉ=so sánh   毛 mao=lông   氏 thị=họ   水 thủy   火 hỏa   爪trảo=móng   父 phụ   牛 ngưu=trâu   犬 khuyển=chó
五画 Năm nét
玄 huyền=đen   玉 ngọc   甘 cam=ngọt   生 sinh=sống   用 dụng=dùng   田 điền=ruộng   白 bạch   皮 bì=da   皿 mãnh=đĩa   目 mục   矛 mâu=cáilao   矢 thỉ=mũitên   石 thạch=đá   示 thị=chỉ   穴 huyệt=lỗ   立 lập=đứng

六画 Sáu nét
竹 trúc   米 mễ=gạo   糸 mịch=sợichỉ   缶 phẫu=đồđựng   羊 dương=condê   羽 vũ=lôngvũ   老 lão=già   而 nhĩ="mà"   耳 nhĩ=tai   肉 nhục=thịt   臣thần=bềtôi   自tự   至 chí=đến   舌thiệt=lưỡi   舟thuyền   色sắc   虫trùng=côntrùng   血huyết=máu   行hành=đi   衣y=yphục
七画 Bảy nét
見kiến=nhìn   角giác=sừng   言ngôn=nói   谷cốc=thunglũng   豆đậu=hạtđậu   貝bối=traihến   赤xích=đỏ   走tẩu=chạy   足túc=chân,đủ   身thân   車xa   辛tân=cay   辰thần=sángsớm   里lý=làngquê
八画 Tám nét
金kim=vàng,kimloại   長trường   門môn=cửa   雨vũ   青thanh=xanh   非phi=khôngđúng
九画 Chín nét
面diện=mặt   革cách=dathuộc   音âm   風phong   飛phi=bay   食thực=ăn   首thủ=đầu   香hương
十画 Mười nét
馬mã   骨cốt=xương   高cao   鬼quỷ
十一画 Mười một nét
魚ngư   鳥điểu   鹿lộc=hươu   麦mạch=lúamạch   麻ma=câytầmgai
十二画 Mười hai nét
黄hoàng=vàng   黒hắc=đen
十三画 Mười ba nét
鼓cổ=cáitrống   鼠thử=chuột
十四画 Mười bốn nét
鼻tị=mũi   齊=斉tề=giốngnhau
十五画 Mười lăm nét
齒=歯sỉ=răng
十六画 Mười sáu nét
龍=竜long=rồng   龜;亀quy=rùa

Một số bộ là cùng ý nghĩa
Ví dụ:
Bộ "nhân", chỉ người:   人  亻   儿
Bộ "hỏa", chỉ lửa:   火   
Bộ "thủy", chỉ nước:   水   氵  
Bộ "thủ", chỉ hành động:    手   扌
Bộ "tâm", tâm can, tấm lòng:   心  
Bộ "nhục", thịt:    肉   月
Chú ý là ở trên bộ "nhục" trông giống bộ "nguyệt" (thực ra là không khác gì) nhưng chúng không phải là một.

Ví dụ một số bộ
Bộ "nhân", chỉ người:   人  亻   儿
Ví dụ: 仁徳 nhân đức, 代表 đại biểu, 他 tha (khác), 仙 tiên, 全 toàn
Bộ "hỏa", chỉ lửa:   火   
Ví dụ:  hôi (tro), 災 tai (tai họa), 炊 xuy (nấu cơm), 熱烈 nhiệt liệt, 燃料 nhiên liệu, 照chiếu
Bộ "thủy", chỉ nước:   水   氵  
Ví dụ: 永遠 vĩnh viễn, 水泳 thủy vịnh (bơi), 泣 khấp (khóc), 汗 hãn (mồ hôi)
Bộ "thảo", cây cỏ:   艸   艹
Ví dụ: 草 thảo (cây cỏ), 苑 uyển (vườn), 蓮 liên (sen), 芙蓉 phù dung
Bộ "thủ", chỉ hành động:   手  
Ví dụ: 掌 chưởng (lòng bàn tay), 握 ác (nắm chặt), 打 đả, 押 áp (đẩy), 扱 tráp (kéo, xử lý)
Bộ "tâm", suy nghĩ:   心  
Ví dụ: 思想 tư tưởng, 懐疑 hoài nghi, 思惟 tư duy, 想像 tưởng tượng
Bộ "nhục", thịt:    肉   月
Ví dụ: 肌 cơ (da), 肝 can (gan), 肩 kiên (vai), 胸 hung (ngực), 脳 não, 膳 thiện (bữa ăn), 脂肪 chỉ phương (mỡ, chất béo)
Bộ "nguyệt", mặt trăng:    月
Ví dụ: 希望 hi vọng, 時期 thời kỳ
Bộ "mộc", cây:   木
Ví dụ: 林 lâm, 森 sâm,  桂 quế, 栄 vinh
Bộ "kim", vàng, kim loại:   金
Ví dụ: 銀 ngân (bạc), 銅 đồng, 鉛 duyên (chì)
Bộ "nữ":   女
Ví dụ: 好 hảo, 妹 muội, 妻 thê, 姦 gian
Bộ "miên", mái che:    宀
Ví dụ: 安 an, 宇宙 vũ trụ, 守 thủ, 家gia

1 nhận xét: