Chủ nhật, ngày 01 tháng một năm 2012

新年明けましておめでとうございます! CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2012

SAROMA JCLASS CHÚC CÁC BẠN HỌC TIẾNG NHẬT
MỘT NĂM MỚI 2012 VUI VẺ VÀ HẠNH PHÚC!


ĐI LỄ ĐẦU NĂM HATSUMOUDE (HÁT CHỪ MÔ ĐÊ)
Người Nhật từ lâu đã không còn xài âm lịch mà chỉ xài dương lịch. Ngày 1/1 cũng là ngày Tết của họ. Đầu năm họ thường đi lễ đầu năm gọi là Hatsumoude (初詣) để cầu một năm mới tốt lành. Địa điểm là các chùa hay jinja (thần xã). Chú ý là người Nhật phần lớn không theo đạo mà cũng giống như người Việt Nam, họ thường tuân theo các lời dạy của Shintoh (thần đạo, 神道) để có cuộc sống tốt đẹp. Đi lễ đầu năm cũng là một dịp giống như đi chơi xuân với gia đình hay bạn bè. Ở các chùa chiền hay thần xã vào ngày đầu năm sẽ rất đông và thường là có một đội để hướng dẫn mọi người đi lễ một cách có trật tự. Dưới đây là một số hình ảnh:
Hatsumoude tại Kamakura
Hatsumoude tại Sengen Taisha tỉnh Shizuoka
"Hatsu" trong "hatsumoude" nghĩa là "lần đầu" (kanji: 初 sơ), "moude" (詣で) là "đi thăm", "đi viếng chùa".
Hatsumoude còn có tên khác như: 初参り (hatsumairi, viếng chùa đầu năm), 年籠り (toshi-gomori, từ này thường dùng ngày xưa).

LÁ SỐ ĐẦU NĂM OMIKUJI
Omikuji (お御籤, おみくじ, omikuji) là lá số bạn rút đầu năm tại chùa. Bạn sẽ thấy có một nơi là Omikuji-tokoro (nơi rút lá số, おみくじところ) và có hộp để bạn bỏ tiền vào, thường là đồng xu 100 yên. Cạnh đó là một chiếc tủ rất nhiều ngăn kéo để bạn rút lá số của bạn. Bạn có thể chọn số của ngăn kéo.
Lá số có thể sẽ là một trong 大吉 (đại cát)・吉 (cát) ・中吉 (trung cát)・小吉 (tiểu cát)・凶 (hung)・大凶 (đại hung) hay nhiều hơn tùy từng chùa. Nếu là hung thì bạn sẽ buộc lại chùa để giải hạn.
Omikuji (Nguồn: wikipedia)
Buộc omikuji hung (wikipedia)

KHI ĐI LỄ CHÙA ĐẦU NĂM
Trước tiên là bước qua cổng Torii (鳥居, "chim đậu", kanji: điểu cư):
Chẳng hạn như hai cô gái này:
Bạn đi trên đường vào chùa (参道, sandou, kanji: tham đạo), nhớ là đi hai bên mép đường để tỏ lòng tôn kính với thần phật nhé.
Tiếp theo là "Rửa tay, súc miệng"  tại 手水舎 (chouzuya, temizuya), thường là sẽ có gáo múc, bạn múc một gáo rồi rửa tay và khẽ rửa miệng, chú ý là không để gáo chạm vào miệng bạn:
Giật dây chuông để rung chuông:
Sau khi rung chuông thường người ta sẽ bỏ tiền vào thùng lớn trước mặt.
Cúi gập đầu, vỗ tay hai cái rồi lại gập đầu:
Ở những nơi có thắp nhang bạn có thể lấy tay phẩy để hơi nhang bay vào người để năm mới có nhiều phúc đến với bạn.

CÁCH XEM OMIKUJI
Omikuji thường có các mục:
願望 (ganbou, nguyện vọng)
待人 (machibito, người đợi chờ)
失物 (usemono, mất đồ)
旅行 (tabidachi, du lịch)
商売 (akinai, thương mại)
学問 (gakumon, học vấn)
相場 (souba, mua bán)
争事 (arasoi, tranh chấp)
恋愛 (ren'ai, lyến ái)
転居 (yautsuri, chuyển nhà)
出産 (osan, sinh đẻ)
病気 (yamai, bệnh tật)
縁談 (endan, lương duyên)
Ví dụ: Mục 恋愛 là 待て 将来吉 nghĩa là "Cứ đợi, tương lai sẽ tốt".

JCLASS

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét