Yêu đơn phương tập 1 片想い 第1話
Anh đi anh nhớ quê nhà 故郷を遠く去ったと故郷のことが懐かしい
Nhớ tô hủ tiếu nhớ gà chấm tương サイゴンラーメンや味噌付け鶏肉が懐かしい
Nhớ ai dãi nắng dầm sương 強い日光や霧に体をさらす姿が懐かしい
Nhớ ai bán trứng ven đường hôm nao 道沿いに卵を売る姿が懐かしい
Mình đã thầm thương trộm nhớ bé bán trứng. 卵を売るこに片思いをしたんだ。
Yêu đơn phương tập 2 片想い 第2話
Anh đi anh nhớ quê nhà 故郷を遠く去ったと故郷のことが懐かしい
Nhớ tô hủ tiếu nhớ gà chấm tương サイゴンラーメンや味噌付け鶏肉が懐かしい
Nhớ ai dãi nắng dầm sương 強い日光や霧に体をさらす姿が懐かしい
Nhớ ai bán mía ven đường hôm nao 道沿いにサトウキビ飲み物を売る姿が懐かしい
Mình cũng đã xao xuyến bé bán nước mía. サトウキビ飲み物を売る子が好きかの記憶もあったんだ。
Yêu đơn phương tập 3 片想い 第3話
Anh đi anh nhớ quê nhà 故郷を遠く去ったと故郷のことが懐かしい
Nhớ tô hủ tiếu nhớ gà chấm tương サイゴンラーメンや味噌付け鶏肉が懐かしい
Nhớ ai dãi nắng dầm sương 強い日光や霧に体をさらす姿が懐かしい
Nhớ ai đắp đất ven đường hôm nao 道沿いに盆栽を売る姿が懐かしい
Mình cũng đã yêu bé bán cây cảnh mặc dù bé này suốt ngày hù và đánh đập mình. 盆栽を売る子も好きで、脅かされたり殴られたりよくしたんだけど・・・
KẾT LUẬN VỀ YÊU ĐƠN PHƯƠNG 片想いへの結論
Nhiều cái yêu đơn phương kết hợp sẽ thành yêu ĐA PHƯƠNG
たくさんの片想いの重なりは多面想いになる。
SAROMA LANG
http://www.saromalang.com
(Shared xin ghi đường link trên để quảng bá giùm Lang nhé!)
Xem thêm tiếng Nhật sến? => Facebook of SAROMA JCLASS
Chủ nhật, ngày 22 tháng một năm 2012
Thứ năm, ngày 12 tháng một năm 2012
Chuyển tên riêng tiếng Việt qua tiếng Nhật
Thông báo quan trọng
Post chuyển tên này là "Phần 1", đã có post chuyển tên "Phần 2 - Chuyển tên Việt sang tên Nhật - Công cụ và ví dụ", các bạn đừng comment vào bài post này nữa vì sẽ phải "Tải thêm ...." rất nhiều lần mới thấy được comment của các bạn.
POST NÀY ĐÃ HẾT THỜI HẠN !
Với các bạn đã comment bên dưới mà chưa được trả lời, mình đã trả lời các bạn ở Phần 2. Tuy nhiên, phần 2 bây giờ cũng đã quá nhiều comment và khá bất tiện khi xem, nên các bạn chịu khó "Tải thêm ..." vài lần.Sắp tới sẽ ra tiếp "Phần 3", cũng là phần cuối cùng trong series "Chuyển tên Việt Nhật" này.
Cập nhật ngày: 20/08/2012 (Post này xuất bản ngày 12 Tháng Một 2012). Dưới đây là bài post.
Chào các bạn, SAROMA JCLASS đã giới thiệu với các bạn "Tên người và địa danh trong tiếng Nhật" và cách chuyển tên tiếng Nhật qua tên tiếng Việt, ví dụ:
英俊 Hidetoshi -> Anh Tuấn
美鈴 Misuzu -> Mỹ Linh
美咲 Misaki -> Mỹ
勲 Isao -> Huân
豊 Yutaka -> Phong
香 Kaori -> Hương
光 Hikaru -> Quang
福田沙紀 Fukuda Saki -> Sa (沙)
高橋浩二 Takahashi Kouji -> Hạo (浩)
幸子 Sachiko -> Hạnh
秋子 Akiko -> Thu
JCLASS cũng đã giới thiệu sơ qua cách chuyển tên họ đầy đủ tiếng Nhật qua tiếng Việt, ví dụ:
坂本冬美 (Sakamoto Fuyumi) => Phan Đông Mỹ
森正明 (Mori Masaaki) => Sâm Chính Minh
松井五郎 (Matsui Goroh) => Thông Văn Năm / Tùng Văn Năm
高橋信太郎 (Takahashi Shintaroh) => Cao Văn Tín
安西愛海 (Anzai Manami) => Tô Ái Nương
桜井ゆかり (Sakurai Yukari) => Đào Thúy Duyên
Bài này JCLASS sẽ hướng dẫn các bạn chuyển tên của mình qua tên tiếng Nhật mà vẫn giữ được sắc thái của tên cũng như ý nghĩa (một cách tốt nhất có thể chứ không thể chính xác 100%). Các bạn cần lưu ý là mỗi chữ kanji ngoài cách đọc "kun'yomi" và "on'yomi" thì còn có cách đọc 名付け (nazuke) là cách đọc gắn trong tên. Ví dụ chữ "tuấn" 俊 sẽ có "nazuke" là "suguru, takashi, toshi, masari, masaru, yoshi", để biết hết các cách đọc đó bạn phải tra từ điển chữ kanji (漢和辞書), ngoài ra thì bạn vẫn có thể sáng tạo thêm cách đọc như một số người Nhật vẫn làm.
Các cách chuyển tên Việt sang tiếng Nhật
Cách 1: Tìm chữ kanji tương ứng và chuyển tên theo cách đọc thuần Nhật (kun'yomi) hoặc Hán Nhật (on'yomi)
Ví dụ:
Anh Tuấn 英俊 => 英俊 => Hidetoshi
Mỹ Linh 美鈴 => 美鈴 => Misuzu
Linh 鈴 => 鈴 => Suzu
Chính Nghĩa 正義 => 正義 => Masayoshi
Chính 正 => 正 => Masa
Thông 聡 => 聡 => Satoshi
Mẫn 敏 => 敏 => Satoshi
Dũng 勇 => 勇 => Yuu
Tuấn 俊 => 俊 => Shun
Thứ tư, ngày 11 tháng một năm 2012
Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp - Phần 1
Chào các bạn,
Bài này SAROMA JCLASS sẽ giới thiệu với các bạn kiến thức chung về ngữ pháp (kể cả tiếng Việt và tiếng Nhật), sau đó sẽ giới thiệu với các bạn ngữ pháp sơ cấp trong tiếng Nhật.
Một câu bao giờ cũng gồm một vế chính và các bổ nghĩa, hoặc là gồm một số vế câu. Sau khi phân tích được thành phần vế câu và bổ nghĩa thì mọi chuyện sẽ đơn giản hơn rất nhiều.
JCLASS lấy ví dụ câu sau:
Bài này SAROMA JCLASS sẽ giới thiệu với các bạn kiến thức chung về ngữ pháp (kể cả tiếng Việt và tiếng Nhật), sau đó sẽ giới thiệu với các bạn ngữ pháp sơ cấp trong tiếng Nhật.
Vế chính: SAROMA JCLASS sẽ giới thiệu kiến thức chung về ngữ pháp.
Trong đó:
- chủ thể là: SAROMA JCLASS
- hành động là: sẽ giới thiệu
- đối tượng: kiến thức chung về ngữ pháp
Như vậy là nếu các bạn chỉ cần phân biệt được đâu là "hành động" (ở đây là theo nghĩa rộng tức là bao gồm cả tính chất như "tươi đẹp", "vui",...) thì các bạn đã có thể nắm được ý chính của câu.
Các phần còn lại là bổ nghĩa:
- "Bài này" là trạng ngữ chỉ nơi chốn, chỉ nơi diễn ra hành động (là trong bài này)
- "với các bạn" là bổ nghĩa để làm rõ nghĩa là hành động hướng tới đối tượng nào
- "kể cả tiếng Việt và tiếng Nhật" là bổ nghĩa cho ngữ pháp (giải thích ngữ pháp của ngôn ngữ nào)
- "sau đó sẽ giới thiệu với các bạn ngữ pháp sơ cấp trong tiếng Nhật" là một vế câu khác và bạn cần phân tích tương tự
Nếu bạn phân tích được vế câu chính thì việc hiểu ý nghĩa và dịch ra tiếng khác sẽ dễ dàng hơn, ví dụ
Thêm bổ nghĩa "với các bạn": SAROMA JCLASSは皆さんに一般的な文法の知識を紹介します。
Phân tích câu tiếng Nhật:
マインドコントロール(英: Mind control)は、強制によらず、さも自分の意思で選択したかのように、あらかじめ決められた結論へと誘導する技術、またその行為のこと。
Nếu bạn không quen có thể là bạn sẽ không hiểu phải bắt đầu như thế nào nhưng nếu bạn quen thì có thể phân tích như sau:
Vế chính: マインドコントロール(英: Mind control)は~技術、またその行為のこと。
= Khống chế suy nghĩ (Tiếng Anh: Mind control) là kỹ thuật ~ hay hành vi như thế.
Trong đó ~ là thay thế cho bổ nghĩa.
Bổ nghĩa: 強制によらず、さも自分の意思で選択したかのように、あらかじめ決められた結論へと誘導する
Bổ nghĩa này có dạng một vế câu có kèm bổ nghĩa, trong đó:
Vế câu chính của bổ nghĩa: あらかじめ決められた結論へと誘導する = dẫn dụ đến một kết luận đã được định sẵn
Còn 強制によらず、さも自分の意思で選択したかのように là bổ nghĩa của bổ nghĩa với ý nghĩa là "không dựa vào cưỡng chế mà giống như tự bản thân mình lựa chọn".
Toàn câu trên sẽ là:
Khống chế suy nghĩ (Tiếng Anh: Mind control) là kỹ thuật dẫn dụ đến một kết luận đã được định sẵn không dựa vào cưỡng chế mà giống như tự bản thân mình lựa chọn hay hành vi như thế.
Câu có nhiều vế câu:
Ví dụ: 気に入った歌手が来たのに、入場できなくて悲しい限りだ。
Ca sỹ yêu thích của tôi đã tới mà tôi không vào sân khấu được, thật là buồn hết sức.
Vế câu chỉ hoàn cảnh: 気に入った歌手が来た (ca sỹ yêu thích đã đến)
Vế câu 1: 入場できなくて (tôi không vào sân khấu được)
Vế câu 2: 悲しい限りだ。(tôi buồn hết sức)
Bài này SAROMA JCLASS sẽ giới thiệu với các bạn kiến thức chung về ngữ pháp (kể cả tiếng Việt và tiếng Nhật), sau đó sẽ giới thiệu với các bạn ngữ pháp sơ cấp trong tiếng Nhật.
Một câu bao giờ cũng gồm một vế chính và các bổ nghĩa, hoặc là gồm một số vế câu. Sau khi phân tích được thành phần vế câu và bổ nghĩa thì mọi chuyện sẽ đơn giản hơn rất nhiều.
JCLASS lấy ví dụ câu sau:
Bài này SAROMA JCLASS sẽ giới thiệu với các bạn kiến thức chung về ngữ pháp (kể cả tiếng Việt và tiếng Nhật), sau đó sẽ giới thiệu với các bạn ngữ pháp sơ cấp trong tiếng Nhật.
Vế chính: SAROMA JCLASS sẽ giới thiệu kiến thức chung về ngữ pháp.
Trong đó:
- chủ thể là: SAROMA JCLASS
- hành động là: sẽ giới thiệu
- đối tượng: kiến thức chung về ngữ pháp
Như vậy là nếu các bạn chỉ cần phân biệt được đâu là "hành động" (ở đây là theo nghĩa rộng tức là bao gồm cả tính chất như "tươi đẹp", "vui",...) thì các bạn đã có thể nắm được ý chính của câu.
Các phần còn lại là bổ nghĩa:
- "Bài này" là trạng ngữ chỉ nơi chốn, chỉ nơi diễn ra hành động (là trong bài này)
- "với các bạn" là bổ nghĩa để làm rõ nghĩa là hành động hướng tới đối tượng nào
- "kể cả tiếng Việt và tiếng Nhật" là bổ nghĩa cho ngữ pháp (giải thích ngữ pháp của ngôn ngữ nào)
- "sau đó sẽ giới thiệu với các bạn ngữ pháp sơ cấp trong tiếng Nhật" là một vế câu khác và bạn cần phân tích tương tự
Nếu bạn phân tích được vế câu chính thì việc hiểu ý nghĩa và dịch ra tiếng khác sẽ dễ dàng hơn, ví dụ
SAROMA JCLASS sẽ giới thiệu kiến thức chung về ngữ pháp
sẽ dịch thành: SAROMA JCLASSは一般的な文法の知識を紹介します。(hành động là 紹介します)Thêm bổ nghĩa "với các bạn": SAROMA JCLASSは皆さんに一般的な文法の知識を紹介します。
Phân tích câu tiếng Nhật:
マインドコントロール(英: Mind control)は、強制によらず、さも自分の意思で選択したかのように、あらかじめ決められた結論へと誘導する技術、またその行為のこと。
Nếu bạn không quen có thể là bạn sẽ không hiểu phải bắt đầu như thế nào nhưng nếu bạn quen thì có thể phân tích như sau:
Vế chính: マインドコントロール(英: Mind control)は~技術、またその行為のこと。
= Khống chế suy nghĩ (Tiếng Anh: Mind control) là kỹ thuật ~ hay hành vi như thế.
Trong đó ~ là thay thế cho bổ nghĩa.
Bổ nghĩa: 強制によらず、さも自分の意思で選択したかのように、あらかじめ決められた結論へと誘導する
Bổ nghĩa này có dạng một vế câu có kèm bổ nghĩa, trong đó:
Vế câu chính của bổ nghĩa: あらかじめ決められた結論へと誘導する = dẫn dụ đến một kết luận đã được định sẵn
Còn 強制によらず、さも自分の意思で選択したかのように là bổ nghĩa của bổ nghĩa với ý nghĩa là "không dựa vào cưỡng chế mà giống như tự bản thân mình lựa chọn".
Toàn câu trên sẽ là:
Khống chế suy nghĩ (Tiếng Anh: Mind control) là kỹ thuật dẫn dụ đến một kết luận đã được định sẵn không dựa vào cưỡng chế mà giống như tự bản thân mình lựa chọn hay hành vi như thế.
Câu có nhiều vế câu:
Ví dụ: 気に入った歌手が来たのに、入場できなくて悲しい限りだ。
Ca sỹ yêu thích của tôi đã tới mà tôi không vào sân khấu được, thật là buồn hết sức.
Vế câu chỉ hoàn cảnh: 気に入った歌手が来た (ca sỹ yêu thích đã đến)
Vế câu 1: 入場できなくて (tôi không vào sân khấu được)
Vế câu 2: 悲しい限りだ。(tôi buồn hết sức)
Thứ sáu, ngày 06 tháng một năm 2012
Điều gì cản trở bạn nâng cao khả năng tiếng Nhật?
...
Trước đây khi tôi học tiếng Nhật thì hầu như chỉ có tài liệu giấy với số liệu ít ỏi còn ngày nay là vô vàn những tài liệu tiếng Nhật trên internet cũng như các trang web dạy tiếng Nhật online. Có phải vì thế mà khả năng học tiếng Nhật của bạn ngày nay tốt hơn khoảng 8, 9 năm trước đây không?
Câu trả lời là: ... [xem tiếp]

タンポポ = 蒲公英 = Bồ công anh
Thứ tư, ngày 04 tháng một năm 2012
"VÀ" và "HOẶC" trong tiếng Nhật, cách diễn tả danh sách trong tiếng Nhật
Trong tiếng Việt có thật là nhiều cách diễn tả "VÀ", "HOẶC" như "và", "cùng", "với", "hoặc", "hay", "hay là",... và tiếng Nhật cũng như vậy. Bạn luôn luôn cần diễn tả một danh sách đầy đủ và không đầy đủ. Bài này JCLASS sẽ liệt kê các cách diễn tả "VÀ" và "HOẶC" trong tiếng Nhật để các bạn tra cứu nhé!

Tiếng Anh: and
Tiếng Nhật: …と…,…や…,…に…,…も…,および…, ....且つ(かつ)....
1. と
Từ được biết nhiều nhất là "to", nó có nghĩa là "và":
私と友達は友達ではない。
Tôi và bạn tôi không phải là bạn.
2. および 及び oyobi
Đây là "và" nhưng thường dùng trong ngôn ngữ viết hoặc các tính huống cứng nhắc trang trọng.
3. や ya
"VÀ" nhưng để diễn tả danh sách không đầy đủ.
その店は野菜や缶詰を売っている
Cửa hàng đó bán rau và đồ hộp...
4. Những chỗ nối câu
Ngoài ra những chỗ nối câu hay nối cụm từ bạn phải dịch là "và" cho tự nhiên:
-
a young and beautiful girl
若くて美しい娘
cô gái trẻ và đẹp
-
work by day and by night
昼も夜も働く
làm việc ngày và đêm
-
They left and we remained.
彼らは去り私たちは残った
Họ rời đi và chúng tôi thì ở lại.
Tham khảo: Yahoo! Japan Dictionary
★

(C) www.saromalang.com
"VÀ" trong tiếng NhậtTiếng Anh: and
Tiếng Nhật: …と…,…や…,…に…,…も…,および…, ....且つ(かつ)....
1. と
Từ được biết nhiều nhất là "to", nó có nghĩa là "và":
私と友達は友達ではない。
Tôi và bạn tôi không phải là bạn.
2. および 及び oyobi
Đây là "và" nhưng thường dùng trong ngôn ngữ viết hoặc các tính huống cứng nhắc trang trọng.
3. や ya
"VÀ" nhưng để diễn tả danh sách không đầy đủ.
その店は野菜や缶詰を売っている
Cửa hàng đó bán rau và đồ hộp...
4. Những chỗ nối câu
Ngoài ra những chỗ nối câu hay nối cụm từ bạn phải dịch là "và" cho tự nhiên:
-
a young and beautiful girl
若くて美しい娘
cô gái trẻ và đẹp
-
work by day and by night
昼も夜も働く
làm việc ngày và đêm
-
They left and we remained.
彼らは去り私たちは残った
Họ rời đi và chúng tôi thì ở lại.
Tham khảo: Yahoo! Japan Dictionary
Chủ nhật, ngày 01 tháng một năm 2012
新年明けましておめでとうございます! CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2012
SAROMA JCLASS CHÚC CÁC BẠN HỌC TIẾNG NHẬT
MỘT NĂM MỚI 2012 VUI VẺ VÀ HẠNH PHÚC!

ĐI LỄ ĐẦU NĂM HATSUMOUDE (HÁT CHỪ MÔ ĐÊ)
Người Nhật từ lâu đã không còn xài âm lịch mà chỉ xài dương lịch. Ngày 1/1 cũng là ngày Tết của họ. Đầu năm họ thường đi lễ đầu năm gọi là Hatsumoude (初詣) để cầu một năm mới tốt lành. Địa điểm là các chùa hay jinja (thần xã). Chú ý là người Nhật phần lớn không theo đạo mà cũng giống như người Việt Nam, họ thường tuân theo các lời dạy của Shintoh (thần đạo, 神道) để có cuộc sống tốt đẹp. Đi lễ đầu năm cũng là một dịp giống như đi chơi xuân với gia đình hay bạn bè. Ở các chùa chiền hay thần xã vào ngày đầu năm sẽ rất đông và thường là có một đội để hướng dẫn mọi người đi lễ một cách có trật tự. Dưới đây là một số hình ảnh:
Hatsumoude tại Kamakura
Hatsumoude tại Sengen Taisha tỉnh Shizuoka
"Hatsu" trong "hatsumoude" nghĩa là "lần đầu" (kanji: 初 sơ), "moude" (詣で) là "đi thăm", "đi viếng chùa".
Hatsumoude còn có tên khác như: 初参り (hatsumairi, viếng chùa đầu năm), 年籠り (toshi-gomori, từ này thường dùng ngày xưa).

