Thứ ba, ngày 13 tháng ba năm 2012

Lớp luyện thi Năng lực Nhật ngữ chiều chủ nhật hàng tuần

SAROMA JCLASS sẽ mở lớp luyện thi năng lực Nhật ngữ chiều chủ nhật hàng tuần tại khu vực Phan Xích Long, quận Phú Nhuận kể từ chủ nhật ngày 11/.3/2012 như dưới đây.
Thời gian: 2 giờ chiều chủ Nhật ~ 4 giờ chiều (2 tiếng)
Nội dung: Luyện thi JLPT (các cấp độ)
Ngày bắt đầu: 11/03/2012
Nội dung: Các nội dung về luyện thi N1, N2 và tùy theo nhu cầu người học.
Cách học: Tự bạn nâng cao khả năng thông qua sự hướng dẫn của JCLASS
Mỗi buổi sẽ làm khoảng 100 câu (có thể nhiều hơn tùy khả năng), bạn sẽ tự làm đề, tự chấm điểm và xem đáp án. JCLASS sẽ chữa những chỗ sai. Nhìn chung là nâng cao khả năng tự học và hiểu biết kỳ thi tiếng Nhật. Mỗi buổi sẽ có hướng dẫn về ngữ pháp, từ vựng,.... (tham khảo một số link bên dưới).
Học phí: 35 ngàn/buổi + nước uống của quán (25,000 ~) 
Địa điểm: TẠM HOÃN TÌM ĐỊA ĐIỂM PHÙ HỢP
Bạn có thể tham gia theo từng buổi, nếu bạn tham gia xin hãy email trước để chúng tôi chuẩn bị sẵn tài liệu.
Liên hệ: saromalang@gmail.com (có thể hỏi thêm thông tin và đăng ký qua email này).
Hoặc chat:
Tham khảo:
Đề 1 ngữ pháp cấp độ 1
Đáp án đề 1 ngữ pháp cấp độ 1
Danh sách 99 ngữ pháp tiếng Nhật cấp độ 1
Trang 1 các ngữ pháp cấp độ 1 của SAROMA JCLASS cùng cách sử dụng:

Bí quyết luyện thi tiếng Nhật
Bạn phải luyện với số lượng lớn và xem mình sai chỗ nào. Có rất nhiều cách để bạn có thể sai, ví dụ đơn thuần là không hiểu ý nghĩa, dùng sai dạng, hay là không phân biệt được điểm khác nhau nhỏ,...
Ví dụ:
Suy đoán ý nghĩa:
結果いかんでは報告すること。
Nếu bạn không biết nghĩa của "ikan" thì có thể bạn không chọn đúng, tuy nhiên nếu bạn biết cách suy luận thì bạn vẫn chọn đúng được vì "ikan" là từ "ikani" (như thế nào) mà ra. Do đó câu này là "Phải báo cáo tùy theo kết quả như thế nào". Đây là mẫu ngữ pháp cấp 1 với ý nghĩa là "tùy theo ~ như thế nào" (thường nói về kết quả). Mẫu này gần giống mẫu "Nによって" tuy nhiên cách nói hơi khác: Nによって = "tùy theo N" (không có "như thế nào" như ở いかんで).
Chọn đúng dạng:
結果______次第、ご連絡いたします。
A. 分かる B. 分かった C. 分かり D.分かられる
Nếu bạn biết dạng đúng khi dùng với 次第 là "N+次第" (dùng với từ có dạng danh từ) thì bạn sẽ chọn được câu đúng là câu C. Đây là mẫu ngữ pháp cấp 2. Ví dụ khác: 卒業できるかできないかは先生次第だ。
Điểm khác nhau nhỏ về hoàn cảnh sử dụng:
~ずにはすまない = không thể không ~ (ngữ pháp cấp độ 1)
~ずにはいられない = không thể không ~ (ngữ pháp cấp độ 2)
好きなバンドが町に来ています。見に行かず______。
A.にはすまない B.にはいられない
Đáp án đúng là B vì "~zu ni wa irarenai" là chỉ không thể không làm gì về mặt cảm xúc (vui sướng, hồi hộp, lo lắng,....) còn "~zu ni wa sumanai" là chỉ không thể không làm gì về mặt trách nhiệm (không làm việc đó sẽ không xong). Nghĩa đen của "sumanai" là "không xong", chỉ việc gì không hoàn thành, còn "irarenai" là "không thể ở yên được", chỉ về mặt khó chịu về cảm xúc hay thân thể.

Bí quyết là bạn phải luyện nhiều và xem mình sai chỗ nào. Về ngữ pháp và từ vựng cũng như vậy. Bạn vừa học vừa nâng cao khả năng suy đoán để đạt điểm cao hơn. Bản chất của việc luyện thi là bạn cố dùng mọi cách một cách tổng hợp (suy đoán, đoán mò, loại trừ,...) để đạt điểm cao. Nhưng nhờ có làm như vậy mà khả năng tiếng Nhật của bạn thực sự được nâng cao, không phải vì bạn biết hay nhớ nhiều hơn mà bạn phán đoán ý nghĩa tốt hơn. Luyện thi tiếng Nhật chính là cách học tốt vì bạn có thước đo và động lực (là đạt điểm càng cao càng tốt). Các ngữ pháp và từ vựng trong luyện thi tiếng Nhật cũng chính là những thứ thông dụng mà bạn có thể áp dụng ngay trong cuộc sống.

Thứ năm, ngày 08 tháng ba năm 2012

Hệ thống giáo dục Nhật Bản

SAROMA JCLASS sẽ giới thiệu với các bạn một cách dễ hiểu nhất về hệ thống giáo dục Nhật Bản. Những thông tin chính xác và đầy đủ sẽ có ở các trang web khác (sẽ được giới thiệu dưới đây). Hi vọng qua bài viết này JCLASS sẽ đem đến cái nhìn toàn thể về việc học tập tại Nhật.

Hệ thống giáo dục theo độ tuổi
Giáo dục cơ sở
Trường mầm non (幼稚園 youchi'en = ấu trĩ viên): 3 ~ 6 tuổi (3 năm)
Trường tiểu học (小学校 shougakkou = tiểu học hiệu): 6 ~ 12 tuổi (6 năm)
Trường cấp 2 (中学校 chuugakkou = trung học hiệu): 12 ~ 15 tuổi (3 năm)
Trường cấp 3 (高等学校 koutougakkou = cao đẳng học hiệu, hay 高校 koukou = cao hiệu): 15 ~ 18 tuổi (3 năm)
Giáo dục bắt buộc
Pháp luật Nhật Bản quy định phải cho trẻ em đi học 9 năm cho đến khi 15 tuổi, nghĩa là phải học hết tiểu học và cấp 2, nếu không chấp hành sẽ bị phạt tới 100,000 yên.
Khi học cấp 1 và cấp 2 (tiểu học, trung học), do là giáo dục bắt buộc nên không phải đóng học phí (tuy nhiên các khoản chi phí khác như tiền ăn, tiền tham quan,... thì vẫn phải đóng).
Waseda University
Giáo dục bậc cao
Sau khi tốt nghiệp bậc học cơ sở như trên, học sinh có thể học lên giáo dục bậc cao:
Trường đại học (大学 daigaku = đại học): Thường là 4 năm, trường y là 6 năm
Trường đại học ngắn hạn (短期大学 tanki daigaku = đoản kỳ đại học): 3 năm
Trường chuyên tu (専修学校 senshuu gakkou = chuyên tu học hiệu):
Ngoài ra, nếu đã tốt nghiệp cấp 2 hoặc cấp 3 thì có thể thi vào:
Trường dạy nghề (高等専門学校 koutou semmon gakkou = cao đẳng chuyên môn học hiệu, còn gọi tắt là 高専 kousen = cao chuyên): 2 năm
Sau khi tốt nghiệp trường 高専 kousen có thể thi và học liên thông lên đại học (bắt đầu từ năm thứ 2 đại học).

Chủ nhật, ngày 04 tháng ba năm 2012

Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp - Phần 2

Nguồn: Đại học ngoại ngữ Tokyo - Sơ cấp tiếng Nhật JPLANG
Giới thiệu: www.saromalang.com
Các bạn hãy vào trang web trên để nghe cả âm thanh và bài học nhé.
Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp phần 1

Ngữ pháp tiếng Nhật không có gì là khó
Với cách chia loại từ ngữ và phân tích câu của SAROMA JCLASS thì các bạn sẽ thấy là ngữ pháp tiếng Nhật không có gì là khó. Các bạn cũng sẽ thấy chúng có ích trong phân tích tiếng Việt và nhìn chung thì tiếng Nhật và tiếng Việt khá tương đồng với nhau.
Một câu cơ bản sẽ có cấu trúc như sau:
[CHỦ ĐỀ] + [HÀNH ĐỘNG]
Để làm rõ sắc thái thì chúng ta có thể thêm bổ nghĩa (thời gian, nơi chốn, cách thức,... vào). Ví dụ, "Hoa anh đào đẹp" thì chủ đề là "hoa anh đào", còn hành động là "đẹp". Để nhấn mạnh thì chúng ta sẽ thêm trợ từ "thì": "Hoa anh đào thì đẹp". Thêm bổ nghĩa (đối tượng là cả câu, chỉ nơi chốn): "Ở Nhật Bản, hoa anh đào đẹp". Thêm tiếp bổ nghĩa (đối tượng là cả câu, chỉ thời gian): "Ở Nhật Bản, vào mùa xuân, hoa anh đào đẹp".
Bạn sẽ thấy là tiếng Nhật sẽ dùng các trợ từ để chỉ cách thức hay tạo bổ nghĩa (nơi chốn, thời gian) (xem: Trợ từ tiếng Nhật có gì khó đâu??) ví dụ như dưới đây:
バスで basu de = đi bằng xe buýt
公園に kouen ni = tại công viên
5時に goji ni = vào lúc 5 giờ
ベトナムから betonamu kara = từ Việt Nam
7時から9時まで shichiji kara kuji made = từ 7 giờ tới 9 giờ
成功へ seikou e = hướng tới thành công
工場で koujou de = tại nhà máy
Từ ngữ tiếng Nhật (tiếng Việt cũng vậy) sẽ chia làm 3 loại chính:
- Từ ngữ mang tính chất danh từ (chủ thể, đối tượng của hành động)
- Từ ngữ mang tính chất tính từ (hành động, bổ nghĩa)
- Từ ngữ mang tính chất động từ  (hành động, bổ nghĩa)
Danh từ
Ví dụ:
Danh từ đơn: 日本 nihon = Nhật Bản, 人 hito = người, 言語 gengo = ngôn ngữ, 友達 tomodachi = bạn bè
Danh từ ghép: 日本人 nihonjin = người Nhật、ベトナム人 betonamujin = người Việt Nam、最高裁判所 saikou saibansho = tòa án tối cao、東京入国管理局 Tokyo nyuukoku kanrikyoku = cục xuất nhập cảnh Tokyo
Danh từ với bổ ngữ là danh từ (với "no" = "của"): 日本のお酒 nihon no osake = rượu Nhật Bản
Danh từ với bổ ngữ là tính từ "na": 優秀な学生 yuushuuna gakusei = học sinh ưu tú, 壮麗な風景 soureina fuukei = phong cảnh tráng lệ
Danh từ với bổ ngữ là tính từ "i": 面白い人 omoshiroi hito = người thú vị
Danh từ với bổ ngữ là động từ:
遠くから来た友達 tooku kara kita tomdachi = bạn từ xa tới
ベトナムへ出張する技術者 betonamu he shutchou suru gijutsusha = kỹ sư sẽ đi công tác tại Việt Nam