Chủ nhật, ngày 22 tháng tư năm 2012

Chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật - Công cụ và ví dụ

Chào các bạn,
Bài đăng "Chuyển tên tiếng Việt qua tiếng Nhật" đã có quá nhiều comment và khá bất tiện khi xem tiếp nên JCLASS chuyển tiếp qua bài đăng này. Các bạn có thể áp dụng công cụ dưới đây và tự mình tìm tên tương ứng hoặc để lại comment bên dưới.
 ĐÃ QUÁ NHIỀU COMMENT 
Bạn nào muốn comment chuyển qua PHẦN 3 - PHƯƠNG PHÁP

Các công cụ hỗ trợ tìm tên tiếng Nhật
(1) Tìm nazuke (cách đọc trong tên): http://5go.biz/sei/p5.htm
(Tìm cùng lúc tới 10 chữ kanji)
(2) Tìm tên (nam, nữ): http://5go.biz/sei/cgi/kensaku.htm
(Chọn 男の子 cho tên nam, 女の子 cho tên nữ)
(3) Danh sách họ trong tiếng Nhật: 日本の苗字(名字)の一覧
(4) Tìm tên nam trong tiếng Nhật: http://cgi.members.interq.or.jp/mercury/p37/name/index.cgi?gen=1
(5) Tìm tên nữ trong tiếng Nhật: http://cgi.members.interq.or.jp/mercury/p37/name/index.cgi?gen=0
(6) Từ điển Hán Việt Thiều Chửu: http://nguyendu.com.free.fr/langues/hanviet.htm
(Tra âm Hán Việt ra chữ Hán và ngược lại)

Chuyển họ tiếng Việt qua họ tương ứng trong tiếng Nhật
Tất nhiên chỉ là một cách định tính và tương đối. Các bạn có thể tùy ý chọn họ mình muốn.
Nguyễn 阮 => 佐藤 Satoh
Trần 陳 => 高橋 Takahashi
Lê 黎 => 鈴木 Suzuki
Hoàng (Huỳnh) 黄 => 渡辺 Watanabe
Phạm 范 => 坂井 Sakai
Phan 潘 => 坂本 Sakamoto
Vũ (Võ) 武 => 武井 Takei
Đặng 鄧 => 遠藤 Endoh
Bùi 裴 => 小林 Kobayashi

Chữ gán 当て字 ateji trong tiếng Nhật

Ateji 当て字(宛字、あてじ) là chữ gán ("ate" nghĩa là "gán cho") trong tiếng Nhật bỏ đi cách sử dụng vốn có mà dùng để biểu thị một từ khác. Ví dụ:
Chữ "nori = tảo biển" được viết là 海苔 (hải đài = kaitai).
西班牙 đọc là スペイン supein, dùng để chỉ Tây Ban Nha (nếu đọc theo đúng chữ kanji thì sẽ là sai-han-ga).
兎に角 = とにかく = "trước tiên (làm gì) đã", nếu đọc hiểu theo chữ kanji thì "góc ở thỏ".
Như vậy là các chữ kanji trên được dùng để biểu thị một từ khác và cách đọc không theo thông thường mà đọc theo từ mà nó biểu thị.

Một số ví dụ về ateji
Tên địa danh:
Các tên nước giống trong tiếng Trung:
希臘 (hy lạp) = ギリシャ
墨西哥 (mễ tây ca) = メキシコ (Mê Hi Cô)
Các tên kanji do người Nhật tạo ra (dựa trên cách đọc gần giống):
ドイツ = 独逸  / 独乙 (Đức)
白耳義 = ベルギー  (Bỉ)
Người Nhật hay dùng chữ kanji đơn để thay cho tên nước, nhất là trên báo chí: Đức = 独(ドイツ), Nga = 露(露西亜、ロシア), Pháp = 仏(仏蘭西、フランス), Ý = 伊(伊太利亜、イタリア), Mỹ = 米(亜米利加、アメリカ)...
Nước Mỹ sẽ là 米国 (beikoku), Bắc Mỹ = 北米 (hokubei), Nam Mỹ = 南米 (nambei)
Châu Á: 亜細亜 ateji cho アジア

Thứ bảy, ngày 14 tháng tư năm 2012

Cần học tiếng Nhật trong bao lâu?

Chào các bạn,
SAROMA JCLASS nhận được nhiều lời phàn nàn rằng các bạn học tiếng Nhật mãi mà không tiến bộ mấy. Phải chăng là bạn không có năng khiếu học ngoại ngữ? Hay là bạn đã "quá tuổi" để học ngoại ngữ dễ dàng? Thật ra thì không phải như vậy, ngoại ngữ không hẳn là năng khiếu. Bản thân tôi cũng chẳng có năng khiếu gì. "Quá tuổi" thì lại càng không, vì càng nhiều tuổi thì học ngoại ngữ lại càng dễ. Tôi nghĩ là những bạn cảm thấy mình không tiến bộ có chút vấn đề về mục tiêu và phương pháp. Vậy điều gì là quan trọng khi học tiếng Nhật? SAROMA JCLASS sẽ giúp bạn xóa bỏ những định kiến sai lầm trong việc học ngoại ngữ.

Sai lầm 1: Cần nhiều năm để sử dụng thành thạo một ngoại ngữ
Sự thực: Bạn cần học 6 tháng là có thể giao tiếp bằng một ngoại ngữ mới. Tuy nhiên, để hiểu sâu một ngôn ngữ thì bạn cần phải có khả năng hệ thống hóa và khả năng so sánh với ngôn ngữ mẹ đẻ và có thể cần nhiều thời gian hơn. Đừng quên là để hệ thống hóa được ngôn ngữ mẹ đẻ (tiếng Việt) có khi bạn cũng phải mất cả chục năm! Ngay từ khi sang Nhật là tôi đã học 2000 chữ kanji, nhờ thế mà không có biển hiệu nào ở nước Nhật mà tôi không đọc được.

Sai lầm 2: Trẻ em học ngoại ngữ dễ hơn người lớn
Sự thực: Người lớn học ngoại ngữ dễ hơn trẻ em rất nhiều. Người lớn có khả năng hệ thống hóa, so sánh với ngôn ngữ tiếng Việt. Người lớn là những người đã nắm rõ được ngôn ngữ mẹ đẻ, nên khả năng hệ thống hóa sẽ lớn hơn trẻ em rất nhiều, giúp họ dễ dàng nắm hết hệ thống ngữ pháp, văn tự trong một thời gian ngắn. Bạn có thể học 2000 chữ kanji trong 1 tháng. Trẻ em Nhật cần tới 6 năm để học hết kanji.

Sai lầm 3: Tiếng Nhật là một ngôn ngữ khó

Thứ tư, ngày 04 tháng tư năm 2012

Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp - Phần 3

Chào các bạn,
Nếu bạn mới học tiếng Nhật và thấy mọi thứ thật khó khăn, thì bạn phải làm thế nào? Có lẽ là bạn phải bắt đầu học từ ngữ pháp sơ cấp, các mẫu câu sơ cấp (để nắm các từ vựng cần thiết) và cố gắng công thức hóa nó để có thể hiểu rõ hơn. SAROMA JCLASS sẽ tiếp tục các bài về ngữ pháp Nhật ngữ sơ cấp. Các mẫu ngữ pháp sơ cấp (kèm các bài học tiếng Nhật sơ cấp) đã có trên trang JPLANG, các bạn có thể lên đó đọc, nghe, làm bài tập. Ở trang web saromalang.com, JCLASS sẽ giải nghĩa ngữ pháp sơ cấp để các bạn có thể hiểu sâu hơn.
Loại từ trong ngữ pháp tiếng Nhật
Trong các mẫu ngữ pháp, các bạn sẽ bắt gặp các loại từ/cụm từ sau đây:
N: Danh từ, ví dụ 美人 bijin = mỹ nhân, người đẹp

A: Tính từ, mà tính từ tiếng Nhật thì gồm 2 loại:
(A1) A-い = A-"i" là tính từ đuôi "i" ví dụ 面白い omoshiroi (thú vị)
(A2) A-な = A-"na" là tính từ đuôi "na", ví dụ 正確な seikaku-na (chính xác)

Để tạo một cụm danh từ thì có thể dùng: A(い)きN
Ví dụ: 根拠ない楽観 => 根拠なき楽観
Cách nói này tạo ra sự nhấn mạnh như là một danh từ thay vì "danh từ + bổ ngữ". Chú ý là "i" sẽ chuyển thành "ki" và sau đó bao giờ cũng phải có danh từ.

V: Động từ, tuy nhiên là động từ sẽ chia ra các dạng sau:
Vる = V-ru: Dạng nguyên dạng, chú ý là ký hiệu này là đại diện mà thôi vì có những động từ sẽ kết thúc là "mu", "nu", "tsu", "ku",... như 読む、付く... Viết đầy đủ thì sẽ phải là Vる/Vむ/Vく/....
Có thể ký hiệu chung là Vdic. (Động từ dạng từ điển).
Vない = V-nai: Phủ định của V-ru, ví dụ: 食べない tabenai, 飲まない nomanai
V(ない) = V(nai): V-nai mà bỏ "nai", ví dụ 食べ tabe, 飲ま noma. Chú ý là động từ 1 đoạn (nhóm 1) thì V(nai) và V(masu) là như nhau. Xem thêm: Động từ trong tiếng Nhật
Vます = V-masu: Dạng "masu", ví dụ 食べます、飲みます。Đây là dạng lịch sự của động từ nguyên dạng.
V(ます) = V(masu) = Dạng V-masu mà bỏ "masu", ví dụ 食べ "tabe", 飲み "nomi"
Vた = V-ta: Động từ ở dạng quá khứ (dạng thông thường không lịch sự). Dạng lịch sự của V-ta là V-mashita.
Vて = V-te: Động từ ở dạng "te/de", là (1) dạng sai khiến ("hãy làm gì đó") hay (2) dạng kết nối (để nối các phần trong một câu). Chú ý Vて cũng là ký hiệu đại diện vì tùy đuôi động từ mà là Vて hay Vで. Viết đầy đủ thì phải là Vて/Vで.
Vおう = V-ou (hay có thể ký hiệu Vよう = V-you): Dạng diễn tả ý chí (định làm gì, muốn làm gì, cố làm gì). Tùy theo động từ là nhóm 1 (1 đoạn) hay nhóm 2 (5 đoạn) mà chia khác nhau:
食べる => 食べよう, 変える => 変えよう (nhóm 1: bỏ "ru" thêm "you")
飲む => 飲もう、帰る => 帰ろう (nhóm 2: bỏ "u" cuối, thêm "ou", ví dụ "mu" => "mou")
Ở trên là các dạng động từ phân theo chức năng ngữ pháp. Ngoài ra còn có:
Vました = V-mashita: Quá khứ của V-masu.
Vません = V-masen: Phủ định của V-masu.
Vなかった = V-nakatta: Phủ định của V-nai.
Vたい = V-tai: Muốn V (muốn làm gì đó),....