"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Chủ Nhật, ngày 03 tháng 2 năm 2013

Âm lặp ("tsu" nhỏ) có thể đọc như "tsu"

Đọc âm lặp như つ

Thông thường, "tsu" nhỏ (っ) là âm lặp, là sự lặp lại phụ âm kế tiếp và khi đọc thì có khoảng ngừng ở giữa.
Ví dụ:
しまった đọc là shimatta (shi mát [lặng] ta)
待った(まった) đọc là matta, khác với また đọc là mata (không lặp âm)
抹茶(まっちゃ)đọc là matcha, chú ý âm lặp ở đây là "t" chứ không phải là "c" (vì âm thực đằng sau là "ch" trong "cha", âm lặp của phụ âm "ch" phải là "t") => Đây không phải là tiếng la tinh mà là tiếng Nhật!

Tuy nhiên có một số người Nhật đọc しまった là しまつた shimatsuta (Việt: shi ma chư ta) và các đọc này hoàn toàn không sai, thậm chí là "dễ thương". Các chữ "tsu" nhỏ (っ) vẫn có thể được đọc như つ "tsu" như thường và không có gì là sai cả.

Nếu bạn muốn nói có phong cách, bạn có thể áp dụng cách nói trên. Ví dụ:
帰った(かえった) => かえつた kaetsuta

つーか (tsuuka) và つーの (tsuuno)

Các bạn xem phim drama của Nhật thì chắc hãy gặp つーか và つーの.
Ví dụ:
ためだつーの! = Tôi bảo là không được!

友達つーか,普通の知り合いだよ.
Không hẳn là bạn mà chỉ là người quen bình thường thôi.

Giải nghĩa:
つーか là nói nhanh của というか(と言うか), dạng lịch sự của と言うか là と言いますか ("nói rằng .... không").
つーの là nói nhanh của というの ("no" ở cuối là nhấn mạnh: "(Tôi) bảo là ...")

ためだつーの!= だめだというの!
友達つーか,普通の知り合いだよ.
=友達というか,普通の知り合いだよ.

Xem phim truyền hình "Hana yori dango" thì sẽ khá nhiều つーの đấy.

Ngoài ra, nếu bạn nào thích thì có thể tìm hiểu thêm Ngôn ngữ các cô gái trẻ (ギャル語 = GIRL NGỮ) trên Wikipedia.

(C) SAROMA JCLASS

1 nhận xét: