"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Tư, ngày 16 tháng 7 năm 2014

Có bao nhiêu cách để bạn phát ngôn?

Takahashi đã tổng kết lại ở trang Yurika.

そんな言葉を吐くな = Sonna kotoba wo haku na!
Đừng thổ ra những lời lẽ như thế!

言う iu [NGÔN]
Đây là phổ biến nhất, nghĩa là "nói", ở dạng thông thường nhất.
・・・と言う = nói rằng ... => Sử dụng trợ từ "to".

Sushi ga suki da to itta = Nói rằng thích sushi

Nếu bạn cần nói dạng tôn kính hay khiêm nhường thì cần chú ý một chút:
Tốn kính: 仰る = おっしゃる ossharu => Nani wo osshattan desu ka? Anh nói gì đấy ạ?
Khiêm ngường: 申し上げる moushiageru

語る kataru [NGỮ]
Kể chuyện.
夢を語る yume wo kataru = nói ra ước mơ, kể về ước mơ
monogatari (mono + katari) = chuyện kể

話す hanasu [THOẠI]
Đây là "nói chuyện" nói chung.
Eigo wo hanasu = nói tiếng Anh
tachibanashi = đứng nói chuyện (tachibanashi suru)
hanashi wo hanasu = nói câu chuyện

喋る=しゃべる shaberu
Nói chuyện phiếm, tám chuyện.
Tomodachi to shaberu = tám chuyện với bạn
Nihongo wo yoku shaberu ne = Bạn nói tiếng Nhật tốt nhỉ
Yoku shaberu ne = Bạn nói nhiều nhỉ (bạn thích nói nhỉ)

Nói chung thì có vô số cách nói. Có những cách nói giống hệt tiếng Việt ví dụ như "phát ngôn" (発言する hatsugen suru).

Ở đây tôi bàn tới một số cách nói mà ít bạn để tâm.

Tán gái, tán giai
Sử dụng 口説く (khẩu thuyết) kudoku. Từ này chỉ việc bạn tán tỉnh (seduce) ai đó.
女を口説く onna wo kudoku = tán gái.
女の口説き方 onna no kudokikata = cách tán gái

A:女性を口説くのがうまいね Josei wo kudoku no ga umai ne = Bạn cưa gái giỏi nhỉ
B:いいえ、別に Iie, betsu ni = Không, có gì giỏi đâu

Từ này gồm có 口 ku (miệng, KHẨU) + 説く toku (THUYẾT = thuyết phục) = kudoku = thuyết phục bằng miệng.

Thuyết giảng, thuyết giáo
Bạn thuyết giảng, thuyết giáo một học thuyết, một tôn giáo nào đó thì dùng 説く toku (THUYẾT).

タカハシは全てお金のためだろうと説いた
Takahashi wa subete okane no tame darou to toita
Takahashi thuyết giáo rằng tất cả có lẽ đều vì tiền

Toku cũng có nghĩa là thuyết phục và chú ý là có nhiều từ đồng âm nhé.

Ồn ào, làm ồn
騒ぐ sawagu (TAO), tự động từ (không tác động mà chỉ đơn thuần là ồn ào)

近所の人が困るから騒がないで kinjo no hito ga komaru kara sawaganaide!
Đừng làm ồn vì sẽ làm khổ hàng xóm

Thổ ra, ói ra
Những lời thiếu hay ho thì có thể dùng từ 吐く haku (nghĩa: nôn, ói, mửa) tức là bạn "thổ ra thứ gì đó không hay ho". Trong tiếng Việt cũng nói vậy thôi.

そんな言葉を吐くな = Sonna kotoba wo haku na!
Đừng thổ ra những lời lẽ như thế!

でたらめを吐かないでよ
Detarame wo hakanaide yo
Đừng có thổ ra những thứ nhảm nhí

Bạn cũng có thể CUNG KHAI (供述 kyoujutsu CUNG THUẬT) nếu nhà chức trách yêu cầu, hoặc TỰ THÚ (自首する jishu suru) nếu bạn có tội hay nghĩ mình có tội.

Nhưng làm thế làm gì! Đây là những cách đơn giản hơn:

Chửi rủa
罵る nonoshiru (MẠ)

友人を罵った yuujin wo nonoshitta = chửi bạn
かっとなって友人を罵った = tức giận chửi bạn

Chửi nhiều quá coi chừng tốn lưỡi!

罵倒する batou suru (MẠ ĐẢO) = thóa mạ

Nguyền rủa
呪う norou (TRÙ), tức là CURSE ai đó

Coi chừng không lời bạn nguyền rủa lại ám vào bạn. Phải chắc là cái bạn nguyền rủa không ám vào chính bạn trước nhé! Vẫn phải có MẸO MỰC thôi ha ha.

Vì thế người Nhật có câu ngạn ngữ (kotowaza) là 人を呪わば穴二つ hito wo norowaba ana futatsu.

Ở ta nhiều người cứ gặp gì bất bình là ngay lập tức NGUYỀN RỦA mà không biết là nó ám vào chính mình. Coi chừng đấy!

Cách dùng:
・・・をのろう=・・・に災いあれと願う (... ni wazawai are to negau)
のろわれた norowareta = bị nguyền rủa
のろい noroi = lời nguyền

Phàn nàn
Đơn giản là 文句を言う monku wo iu, monku là lời phàn nàn.

Lẩm bẩm? ぶつぶつ言う butsu butsu iu.
"butsu butsu" là từ tượng thanh khi bạn cứ lẩm bẩm trong miệng.

Nhai trong miệng / lí nhí? Đây là khi bạn nhai câu nói trong miệng, không mở miệng to ra mà lại nhai. Chắc là thiếu tự tin hoặc giấu diếm gì đó.

Tiếng Nhật là もぐもぐ言う mogumogu iu.

Nhưng cái mà chúng ta sợ nhất là cái này:

Đay nghiến / Chì chiết
Tiếng Anh là "to nag", tiếng Nhật là:
がみがみ言う gamigami iu (tượng thanh)

うるさく小言を言う urusaku kogoto wo iu = phàn nàn một cách lắm lời

kogoto (tiểu ngôn) là lời phàn nàn.

Chắc chắn, đây là cái đáng sợ nhất vì nó tới từ người ... thân cận bạn và bạn khó mà thoát được. Tôi có thể nói gì đây ngoài "Chúc may mắn nhé!".

(C) Takahashi @ Saroma Lang

5 nhận xét:

  1. Sr mình không biết nên hỏi cái này ở đâu nên đành cmt vào post mới nhất.
    Hiện tại mình đang bị rối ở chỗ sử dụng trợ từ で và に khi dùng trong câu chỉ hành động xảy ra ở nơi nào đó.
    vd: 会社で働いています > đang làm việc ở công ty
    あそこにA-さんと話しています > Đang nói chuyện với A ở đằng kia
    Bạn vui lòng giải thích làm thế nào để sử dụng 2 trợ từ で và に một cách hợp lý nhất. Mình được giáo viên nói là dựa vào tính chất của hành động là tĩnh hay động để sử dụng. Nhưng mình không hiểu lắm.
    ~~~~~~~~~~~
    Cảm ơn nhiều!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Cái này có trong mục Trợ từ tiếng Nhật rồi mà

      Xóa
    2. Sorry, tìm mãi mới có....lâu không vào có nhiều thay đổi quá:)
      Cảm ơn bn!

      Xóa
  2. Theo mình hiểu thì những một số động từ tĩnh và là tự động từ thì khi dùng nơi chốn sẽ là NI, còn tha động từ thì dùng DE, không biết hiểu như vậy có đúng không, nhờ SAROMA giải thích giúp !

    Trả lờiXóa