TÌM KIẾM BÀI VIẾT

Thứ Bảy, 28 tháng 11, 2015

N5 Verb Test

Bài kiểm tra động từ N5 (tổng 108 động từ). Bạn có thể học bằng cách hơ chuột lên xem nghĩa của động từ (và cả âm Hán Việt).

Xem danh sách đầy đủ có cả một số các chia: Danh sách động từ N5
Xem bảng chữ size lớn tại: Yurika

会う
あう
開く
あく
開ける
あける
上げる
あげる
遊ぶ
あそぶ
あびる
あびる
洗う
あらう
ある
ある
歩く
あるく
言う
いう
行く
いく
居る
いる
要る
いる
入れる
いれる
歌う
うたう
生まれる
うまれる
売る
うる
起きる
おきる
置く
おく
教える
おしえる
押す
おす
覚える
おぼえる
泳ぐ
およぐ
降りる
おりる
終る
おわる
買う
かう
返す
かえす
帰る
かえる
かかる
かかる
書く
かく
かける
かける
貸す
かす
借りる
かりる
消える
きえる
聞く
きく
切る
きる
着る
きる
曇る
くもる
来る
くる
消す
けす
答える
こたえる
困る
こまる
咲く
さく
差す
さす
死ぬ
しぬ
閉まる
しまる
閉める
しめる
締める
しめる
知る
しる
吸う
すう
住む
すむ
する
する
座る
すわる
出す
だす
立つ
たつ
頼む
たのむ
食べる
たべる
違う
ちがう
使う
つかう
疲れる
つかれる
着く
つく
作る
つくる
つける
つける
勤める
つとめる
出かける
でかける
できる
できる
出る
でる
飛ぶ
とぶ
止まる
とまる
撮る
とる
取る
とる
鳴く
なく
無くす
なくす
習う
ならう
並ぶ
ならぶ
並べる
ならべる
なる
なる
脱ぐ
ぬぐ
寝る
ねる
登る
のぼる
飲む
のむ
乗る
のる
入る
はいる
はく
はく
始まる
はじまる
走る
はしる
働く
はたらく
話す
はなす
貼る
はる
晴れる
はれる
引く
ひく
弾く
ひく
吹く
ふく
降る
ふる
曲る
まがる
待つ
まつ
磨く
みがく
見せる
みせる
見る
みる
持つ
もつ
休む
やすむ
やる
やる
呼ぶ
よぶ
読む
よむ
分かる
わかる
忘れる
わすれる
渡す
わたす
渡る
わたる

Made by Saromalang

Thứ Ba, 10 tháng 11, 2015

Tuyển sinh lớp N4 và N5

Đăng ký tại đây: Form đăng ký

Yêu cầu: Đọc Nội quy lớp học trước khi đăng ký

Thời gian dự định: Buổi chiều hoặc buổi tối, 3 buổi/tuần.
Sẽ dừng tuyển khi đủ số lượng. Sẽ không tổ chức lớp nếu số lượng ít dưới một mức nhất định.
Không trả lời hỏi đáp về lớp học qua điện thoại.

Thứ Năm, 5 tháng 11, 2015

"Tôi có phải là tôi không hả tôi?"

Ngày xưa tôi đọc sách khá nhiều! Hồi nhỏ tôi chủ yếu là đọc sách, đặc biệt là các câu chuyện ngụ ngôn (truyện ngụ ngôn Aesop). Vì thế, triết lý mà tôi học từ nhỏ là truyện ngụ ngôn, chứ không phải truyện cổ tích.

Tóm lại chia ra 2 dạng người:
1 Người tin vào truyện cổ tích
2 Người tin vào truyện ngụ ngôn

Truyện ngụ ngôn là thế này: Ngu thì chết chứ bệnh tật gì ^^
Truyện cổ tích là thế này: Bạn càng ngu thì càng giàu và thành công!

Trong các sách tôi đọc thì tôi có nhớ một câu: "Tôi có phải là tôi không hả tôi?"
Câu này giống như là WHO AM I? trong văn hóa Anh ngữ vậy.

Nhưng nói tiếng Nhật câu trên như thế nào?

Bài viết này là để viết cho mục Ngữ pháp tiếng Nhật tối sơ cấp (dành cho các bạn đi du học dạng học bổng).

NGỮ PHÁP: N1はN2です。

N1 là N2.

Ví dụ: かれは せんせいです。(彼は先生です。)
Anh ấy は giáo viên です = Anh ấy là giáo viên.

Tốt rồi! Vậy cấu trúc ngữ pháp câu này là gì? Tiếng Nhật là S-O-V tức là "Chủ ngữ => Đối tượng => Động từ". Động từ ở đây là LÀ (TO BE). Vậy は là động từ TO BE?

Ồ không!
は là TRỢ TỪ ĐÁNH DẤU CHỦ NGỮ và dù viết là HA nhưng đọc là WA. (vì là trợ từ)

Nếu không phải trợ từ, ví dụ はは(母) thì vẫn đọc là HA và haha nghĩa là "mẹ".

Động từ ở đây là です, đây mới là "LÀ" (động từ TO BE).

NGỮ PHÁP: N1はN2ですか。

Câu hỏi: N1 có phải là N2 không?
Trợ từ か là nghi vấn từ, dùng để tạo câu hỏi.

かれは がくせいですか。(彼は学生ですか。)
Anh ấyは học sinhですか。 = Anh ấy là học sinh phải không?

Trả lời thì có YES và NO đúng không nhỉ?
YES (Vâng, đúng, phải) = はい
NO (Không) = いいえ

(Còn tiếp)