"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Bảy, 26 tháng 3, 2016

Online Class

GIỚI THIỆU LỚP HỌC TIẾNG NHẬT CÚ MÈO TRỰC TUYẾN

Thật ra thì không trực tuyến lắm và bạn phải trực tuyến vào một thời gian nào đó trong ngày.
Bạn hãy đọc Cách học tiếng Nhật năm 2016 trước và đảm bảo là bạn đã mua sách có bản quyền.
Nội dung lớp học trực tuyến có thể sẽ yêu cầu bạn học theo sách. Ngoài ra, không có sách thì sao có thể học mọi lúc mọi nơi được?
Bạn cũng có thể tham khảo cách học tại bài viết hướng dẫn học từ vựng qua sách Minna.

Sau khi đảm bảo các điều trên thì các bạn có thể đăng ký lớp học Nhật ngữ online này.


MỤC ĐÍCH, CHÚ Ý, MIỄN TRÁCH NHIỆM

Mục đích lớp học
Trên trang web Saromalang có rất nhiều bài viết về KIẾN THỨC TIẾNG NHẬT, tuy nhiên, tôi chưa sắp xếp lại cho hệ thống (chỉ bạn nào rất yêu thích, chịu tìm tỏi, chịu search mới có thể bổ sung kiến thức được - chỉ bạn nào đã tự học mới làm được). Để học hệ thống các bạn vãn cần phải có sách giáo khoa và phải phát triển khả năng tự học (sau khi đã tham gia một số lớp sơ cấp tại các trường Nhật ngữ uy tín như đã được giới thiệu).

Mục đích của lớp học không phải là để dạy kiến thức sơ cấp cho bạn mà chỉ là để chỉ cách học. Ngoài ra, Saromalang có thể đưa một số bài tập nho nhỏ, giải thích với mục đích nâng cao hiểu biết. Lớp học cũng có thể sẽ có những mẹo nhỏ trong tiếng Nhật.

Nội dung của lớp học sẽ liên kết chặt chẽ với nội dung tại trang web Saromalang. Những bài học nhỏ thì sẽ chỉ gửi qua mail của lớp học vì nếu đưa hết lên web thì sẽ quá nhiều bài viết và sẽ khó để các bạn đọc theo dõi.

Lớp học có thể đề cập nội dung trong sách Minna cũng như một số giáo trình sơ cấp khác.

Chú ý và miễn trách nhiệm
Các bạn không giỏi nhờ học trực tuyến. Hãy tới lớp và tự học. Lớp học miễn mọi trách nhiệm đối với việc học của bạn.

Để học tốt, các bạn phải tự chủ trong việc học tập, nói thẳng ra là phải tự học. Tự cầm sách giáo khoa mà học. Vì nếu lên lớp mà học sách giáo khoa thì sẽ tốn nhiều tiền và thời gian của bạn, cũng như thời gian của giáo viên (thay vào đó họ có thể nghiên cứu thêm bài tập và các mẹo hay cho bạn).

Một phần nội dung lớp học có thể được tổng kết trên Saromalang.

Các bạn có thể hỏi các vấn đề và có thể sẽ được trả lời (riêng hoặc chung, qua email hay trên trang web Saromalang). Mọi nội dung trong lớp học thuộc bản quyền của Saromalang.

Hình thức lớp học: Các bạn sẽ nhận được email của lớp học. Có thể đọc bất cứ khi nào bạn online. Có một số email công khai, một số riêng tư. Lớp học chỉ qua mailing list, không dùng Skype, không dùng Youtube, và đặc biệt, không tương tác một-một hay theo nhóm. Với các bạn muốn giao tiếp, hãy tới lớp học có giáo viên người Nhật (các trung tâm uy tín mà Saromalang giới thiệu chắc đều có các lớp này) hoặc học tại trang web NHK hay JPLANG (có âm thanh hội thoại).

Để tham gia, các bạn đồng ý nhận email từ lớp học về nội dung bài học, các nội dung về du học Nhật Bản, cơ hội học tiếng Nhật tại Nhật với mục đích quảng bá, mở rộng cộng đồng du học sinh Việt Nam sang Nhật du học. Nếu bản thân các bạn không có ý định du học cũng nên tham khảo và giới thiệu cho bạn bè để tránh các bạn phải đi du học tốn rất nhiều chi phí cao cho các trung tâm tại Việt Nam.

Nếu các bạn không đồng ý với bất cứ điều nào ở trên thì đừng đăng ký.

ĐẶC TRƯNG LỚP HỌC LÀ GÌ

Saromalang cố gắng để các bạn có thể TỰ HỌC tiếng Nhật một cách có hệ thống thông qua sách giáo khoa. Đồng thời sẽ chỉ ra một số mẹo hay để các bạn hiểu rõ tiếng Nhật thông qua một số bài tập đơn giản. Các bạn có thể được cung cấp một số tài liệu để tự học. Lớp học cũng sẽ học từ vựng, cách dùng từ (mà nếu đăng trên web thì sẽ tốn rất nhiều trang).

Ngoài ra, điểm nổi bật là KHÔNG BÓ BUỘC THỜI GIAN. Lúc nào có chủ đề thì sẽ gửi mail, không có thì thôi nên không bị áp lực. Bạn không cần online giờ cố định nào và cũng không cần online thường xuyên.

Tóm lại thì,

HỌC TRỰC TUYẾN LÀ PHẢI HỮU ÍCH VÀ VUI VẺ

>>Trang đăng ký


CÁCH BƯỚC ĐĂNG KÝ LỚP TIẾNG NHẬT ONLINE

Minna no Nihongo I: Sách "Bản dịch và giải thích ngữ pháp"

Trong bài này, Saromalang hướng dẫn cách sử dụng sách "Bản dịch và giải thích ngữ pháp" trong bộ giáo trình Nhật ngữ Minna no Nihongo I. Chú ý: Hãy mua sách có bản quyền, tránh dùng sách sao chép.

Minna no Nihong 1 gồm 2 cuốn: 
"Bản chính" và "Bản dịch và giải thích ngữ pháp"

Cùng loạt bài:

Đúng như tên gọi, cuốn "Bản dịch và giải thích ngữ pháp" là phần dịch cho cuốn chính cũng như giải thích ngữ pháp. Để học Minna no Nihongo 1, các bạn cần có 2 cuốn này và chỉ 2 cuốn này là đủ. Cuốn bản dịch sẽ không có phần tiếng Nhật mà chỉ có phần dịch. Tuy nhiên, phần giải thích thì vẫn có ví dụ tiếng Nhật, cũng như có thêm một số chủ đề "Từ và thông tin tham khảo" trong mỗi bài khá hay. Cả cuốn chính lẫn bản dịch đều nên dùng để đọc hiểu và nhiệm vụ của bạn là phải đọc hiểu hết hai cuốn này. Nếu bạn mới bắt đầu và thấy khó khăn thì nên tới lớp như đã nói trong bài viết "Cách học tiếng Nhật năm 2016" ở trên.

Dùng sách để học như thế nào?
  1. Hãy đọc hiểu phần dịch và giải thích ngữ pháp. Đối chiếu với cuốn chính cho tới khi bạn đọc cuốn chính mà không cần phải xem bản dịch nữa (tức là có thể đọc hiểu tiếng Nhật).
  2. Dùng cuốn bản dịch này để kiểm tra từ vựng mỗi bài hàng ngày: Che phần giải thích nghĩa tiếng Việt xem bạn có nhớ từ không. Lặp đi lặp lại cho tới khi nhớ hết từ trong sách.

Chỉ có 2 bước trên đây thôi ^^ Bạn cần đầu tư thời gian và phải có không gian riêng để học tập. Nếu bạn đang phải sống chung, nhất là với những người hay can thiệp, thích làm phiền, đang không có mục tiêu học tập thì tôi nghĩ là sẽ không tập trung để học tiếng Nhật và nhớ từ vựng được. Vì thế, đừng học ngay từ đầu chỉ tốn thời gian thôi.

Nói vậy là vì sạo này người ta đưa ra nhiều phương pháp cao siêu nhưng không thực chất. Tôi không hiểu các phương pháp học đó và cũng chưa thấy ai giỏi tiếng Nhật nhờ các phương pháp đó. Tất nhiên, các phương pháp đó cũng có tạo ra sự thay đổi; Sự thay đổi vị trí của tiền từ túi của bạn sang túi người khác. Việc học thực sự cần có thời gian riêng, không gian riêng và sự đầu tư công sức như tôi mô tả trên đây. Tôi sẽ bổ sung một số mẹo và một số bài tập nho nhỏ nếu bạn đăng ký lớp học Cú Mèo online tại Saromalang (sẽ vô bổ đối với các bạn không có sách hoặc không tự chủ việc học tập nên đừng đăng ký nếu bạn không tán thành, hay không hiểu những điều đã nói ở trên đây).

Dưới đây là mục lục nội dung trong cuốn "Bản dịch và giải thích ngữ pháp". Cấu trúc các bài giống nhau nên Saromalang sẽ lược bớt phần cấu trúc này mà chỉ giữ lại phần "Từ và thông tin tham khảo" (vì phần này khác nhau cho mỗi bài). Vì đây là sách có bản quyền nên Saromalang sẽ không đăng nội dung nào, chỉ đăng mục lục để các bạn yêu thích tiếng Nhật tham khảo. Do đó, hãy mua sách bản quyền (số tiền hoàn toàn không đáng mấy so với bỏ tiền ra học tiếng Nhật).

Trừ một số phần tình cờ trùng với các bài đã đăng của Saromalang thì tôi đặt link để các bạn tham khảo (và nội dung không phải lấy từ trong sách).


MINNA NO NIHONGO I - TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 1
BẢN DỊCH VÀ GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP

Mục lục

Chủ Nhật, 13 tháng 3, 2016

Hướng dẫn tự học sách Minna I sơ cấp

Tôi đã hướng dẫn Cách học tiếng Nhật 2016, trong đó giới thiệu cuốn sách Minna no Nihongo. Sách học tiếng Nhật thì nhiều nhưng đây là cuốn sách đã được xuất bản và bán ở Việt Nam.

Với các bạn muốn được hướng dẫn cách học tiếng Nhật (gồm cả cách học sách Minna), những kiến thức vui vẻ hữu ích về tiếng Nhật, thông tin học tập tại Nhật, ... hãy đăng ký tham gia lớp học Cú Mèo Online tại đây:

Chắc chắn sẽ có nhiều kiến thức và mẹo vặt mà không thể học ở lớp thông thường!
Bắt buộc phải có sách Minna no Nihongo I để tự học thêm ở nhà.

Trong bài này, tôi sẽ hướng dẫn cách tự học sách Minna no Nihongo I (sơ cấp).
Sách gồm có 25 bài, ngoài ra còn có các bài ôn tập (5 bài từ A tới E) xen kẽ. Cấu trúc mỗi bài học là 8 trang, trong đó:
  • 文型 bunkei [văn hình] Mẫu ngữ pháp: 2 ~ 4 mẫu, nằm ở trang đầu
  • 例文 reibun [lệ văn] Câu ví dụ: Dạng hỏi đáp 5 ~ 8 câu, nằm ở trang đầu
  • 会話 kaiwa [hội thoại] Hội thoại: 1 ~ 2 bài, chiếm 1 trang
  • 練習A renshuu ee = Luyện tập A: 5 ~ 6 mục, 1 trang
  • 練習B renshuu bii = Luyện tập B: 2 bài 10~12 câu (điền từ), 2 trang
  • 練習C renshuu shii = Luyện tập C: 3 bài x 3 câu = 9 câu: Thay thế từ nói theo mẫu, 1 trang
  • 問題 mondai [vấn đề] Bài tập: 5~8 bài (ví dụ 3 bài nghe, 3 bài viết, ... tổng 20~40 câu), 2 trang
TỔNG SỐ TRANG MỖI BÀI: 8 TRANG

Dưới đây là nội dung các bài với mục đích tham khảo. Chú ý: Đây là sách có bản quyền, các bạn hãy mua sách có bản quyền (học hành sẽ sáng dạ hơn). Nội dung dưới đây là để các bạn tham khảo để ... mua sách gốc. Và sách ở Việt Nam là đã giá rất ưu đãi rồi (bán rẻ hơn ở bên Nhật, do đó, chỉ được sử dụng trong nước Việt Nam).

NỘI DUNG CÁC BÀI HỌC SÁCH "MINNA NO NIHONGO I"

"TÌNH NHIỆT" HỌC HÁN TỰ

情熱 là [tình nhiệt] tức là sự đam mê, lòng đam mê (giống chữ "nhiệt tình" tuy nhiên nhiệt tình là enthusiasm thì lại là từ khác trong tiếng Nhật). Đây là hình ảnh từ Saromalang Overseas:


Trong cuộc sống, bạn muốn sống có ý nghĩa thì bạn phải có lòng đam mê, tức là 情熱(じょうねつ) [tình nhiệt]. Nhưng đam mê và thành công lại không hẳn liên quan tới nhau. Để tìm hiểu vì sao thì tôi sẽ chém gió tại bài Đam mê là gì.

Ở đây chúng học một chút về kanji này.


Chữ TÌNH gồm có bộ Tâm (心 or  or ⺗, tấm lòng, con tim) và chữ Thanh 青 xanh, trẻ. Người trẻ tuổi thì trong lòng chỉ nghĩ về người yêu, chuyện tình cảm, ... nên đây là chữ TÌNH.
Bộ Tâm 忄 là bộ phổ biến và là bộ thứ 6 trong 50 bộ kanji thông dụng nhất. Còn 青 THANH là chữ hán tự số 101 trong 181 chữ kanji N4.

情 [TÌNH] là tình cảm, lòng thương hại hay lòng tốt (情け nasake).
Ví dụ 情けは人の為ならず Nasake wa hito no tame narazu là câu ngạn ngữ.



Chữ NHIỆT gồm có bộ Hỏa  là bộ thứ 25 trong 50 bộ kanji thông dụng nhất. Trong chữ này còn có giống như chữ 先 TIÊN (phía trước, tương lai, tổ tiên, ...), chữ 土 THỔ đất, 丸 HOÀN  (maru, tròn).
Mảnh đất trước đây (tiên thổ 先土) mà tổ tiên để lại đã được đốt nóng hoàn 丸 toàn tức là CƠN SỐT ĐẤT. Nghĩa là NHIỆT 熱(ねつ). 先 [tiên] là kanji số 63 và 土 [thổ] là kanji số 74 trong 103 chữ kanji trình độ N5.

熱 [nhiệt] có nghĩa là cơn sốt (nhiệt độ cơ thể cao), hay nhiệt lượng, sức nóng.

Quiz kanji

Quiz 1: 熱が出る netsu ga deru nghĩa là gì?
Quiz 2: 「情けない!」 Nasake nai! nghĩa là gì?
Quiz 3: 情けは人の為ならず Nasake wa hito no tame narazu nghĩa là gì?

Most Basic Kanji Radicals

50 bộ thủ kanji thông dụng nhất này thường hay có mặt nhất trong bảng hán tự thường dụng 常用漢字表 Jōyō kanji hyō (hiện tại gồm 2136 chữ, ban hành năm 2010).
Ghi chú:
  1. 6 bộ đầu có mặt trong 25% chữ kanji thường dùng
  2. 14 bộ tiếp theo (7 tới 20) cùng 6 bộ trên có mặt trong 50% chữ kanji thường dùng
  3. 30 bộ tiếp theo (21 tới 50) cùng 20 bộ trên có mặt trong 75% chữ kanji thường dùng

DANH SÁCH BỘ THỦ KANJI PHỔ BIẾN NHẤT

#BỘ THỦNGHĨAENGLISH%
1khẩu, miệng, nóimouth25%
2水 氵thủy, nướcwater25%
3mộc, cây, gỗtree25%
4人 亻nhân, ngườiperson25%
5手 扌thủ, tayhand25%
6心 忄 ⺗tâm, lòngheart25%
7ngôn, lời nóiword50%
8nhật, mặt trời, ngàysun/day50%
9sợi tơsilk50%
10sợi chỉthread radical50%
11肉 月nhục, thịtmeat/organ50%
12nguyệt, trăng, thángmoon50%
13thổ, đấtground50%
14đi xa, đường xago/road radical50%
15thảo, cây cỏgrass/plant radical50%
16mái nhà, mái cheroof/crown radical50%
17vỏ sò, tiềnshell50%
18phụ nữwoman50%
19thành (phải), gò cao (trái)village (right 都) wall/mound (left 阻)50%
20vàng, kim loạigold/metal50%
21nhất, mộtone75%
22刀 刂đao, kiếmsword75%
23thập, mườiten75%
24điền, ruộngrice field75%
25火 灬hỏa, lửafire75%
26đại, lớnbig75%
27núimountain75%
28食 飠thực, ăneat, food75%
29xa, xe cộvehicle75%
30nhân hành, đi lạiwalking person radical75%
31mục, mắteye75%
32vũ, mưarain75%
33犬 犭khuyển, chó, động vậtdog75%
34玉 王ngọc/vương (vua)king / ball (jewel)75%
35thạch, đástone75%
36lực, sức mạnhpower75%
37衣 衤y, áo, vảigarment75%
38cây cungbow75%
39竹 ⺮trúc, trebamboo75%
40lại nữaagain75%
41攵 夂hành độngaction radical75%
42示 礻thị, điềm, may mắnshow on an altar radical75%
43rượualcohol radical75%
44vi, bao vâyenclosure radical75%
45hòa, lúa, ngũ cốcgrain radical75%
46广tòa nhàbuilding on a cliff radical75%
47bệnhsickness radical75%
48khăn laucloth radical75%
49thây, thân xáccorpse radical75%
50thước, đoinch/sundial degree75%
Ghi chú: Hơ chuột lên bộ kanji để đọc âm Hán Việt.

Thứ Tư, 9 tháng 3, 2016

"Tôi vô sản"

"Tôi vô sản" hóa ra không dễ nói chút nào. (Câu hỏi trong bài Tiếng Anh của người Nhật)

Không phải là 無産 musan [vô sản] hay là プロレタリア puroretaria (English: proletarian) tức là "người vô sản". 無産 thì đúng là [vô sản] nhưng là chỉ 無産階級(むさんかいきゅう) [vô sản giai cấp] tức là "giai cấp vô sản". Đây là những người chủ trương, hay thích đấu tranh giai cấp, lật đổ giai cấp tư sản (giới chủ) để lên lãnh đạo theo phương châm:

Thi đua ta quyết tiến lên
Tiến lên ta quyết tiến lên hàng đầu
Hàng đầu ta quyết đi đầu
Đi đầu ta biết đi đâu bây giờ?

Vì suy cho cùng, nhà máy vẫn phải có người sở hữu và quản lý mới hoạt động trơn tru được. Vì thế mà câu "Tôi vô sản" trở nên khó! Nếu không khéo, bạn sẽ nói nhầm thành "Tôi là người thuộc giai cấp vô sản". Điều giúp chúng ta ở đây là phân tích về sắc thái và ngữ nghĩa.

"TÔI VÔ SẢN" NGHĨA LÀ GÌ?

Nghĩa là bạn hết sạch tiền, cháy túi (broke), không xu dính túi (penniless). Bạn cũng có học ngữ pháp 一円たりとも:
一円たりとも持っていない。 Ichien taritomo motte inai. = Đến 1 yên cũng không có.

Nhưng đây cũng không phải là "Tôi vô sản". Để có thể tìm ra câu trả lời, chúng ta tra theo ngữ nghĩa "không xu dính túi" = PENNILESS:

penniless
【形】
全く金がない、一文なしの、無一文の、すっからかんの、すかんぴんの、赤貧の

Chúng ta thấy có 無一文(むいちもん) [vô nhất văn] nên tra từ này:
む‐いちもん【無一文】
金銭をまったく持っていないこと。一文なし。「遊び過ぎて―になる」
(Từ điển 大辞泉 DAIJISEN)

Tức là việc hoàn toàn không có tiền.
"Vô nhất văn"

無一文 [VÔ NHẤT VĂN] tức là một xu cũng không có, không xu dính túi, vô sản. Cũng có thể nói là 一文無し(いちもんなし).

TÔI VÔ SẢN = 私は無一文です Watashi wa muichimon desu.

Nếu là nam giới: ぼくは無一文だBoku wa muichimon da.

Ở đây 文 [VĂN] không đọc là ぶん mà đọc là もん và có nghĩa là tiền.

無一文にならないように!
Muichimon ni naranai you ni!
Chú ý đừng để trở nên vô sản!

(C) Saromalang