"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Tư, ngày 01 tháng 6 năm 2016

KUUZEN & MIZOU

空前 [không tiền] là gì? 未曾有 [vị tằng hữu] là gì?

Học kanji rất nhanh, chỉ tầm 2000 chữ. Nhưng có những từ mà bạn nhìn kanji đọc được từng chữ, thậm chí đọc được luôn chữ từ 空前 kuuzen [không tiền] nhưng vẫn chẳng hiểu nghĩa của nó là gì.



Câu hỏi: 空前 và 未曾有 nghĩa là gì?

Xem trả lời ↓↓
Cách tốt nhất là tra từ điển. Thật may mắn là từ điển tiếng Nhật có nhiều từ điển tốt.
Từ điển Daijisen: 空前
今までに例を見ないこと。未曽有(みぞう)。「空前の大ヒット」「空前の規模」
Cho tới bây giờ chưa thấy ví dụ nào. Chưa từng có.

空前 kuuzen nghĩa là "chưa từng có từ trước tới nay".
未曾有 mizou cũng vậy.

Chữ kanji 空 [không]
空(そら) [không] = bầu trời
空気(くうき) [không khí] = không khí, bầu không khí
空間(くうかん) [không gian] = không gian
空き缶(あきかん) [akikan] = lon rỗng (lon đồ uống đã uống hết)
空港(くうこう) [không cảng] = sân bay

Chữ kanji 前 [tiền]
前(まえ) = trước, phía trước (không gian / thời gian)
~以前(いぜん) [dĩ tiền] = về trước
前夜(ぜんや) [tiền dạ] = đêm trước ⇒ 革命前夜(かくめいぜんや) [cách mạng tiền dạ] = đêm trước cách mạng

Như vậy chữ 前 [tiền] là trước đây và 空 [không] là trống, không có: Trước đây không có.

未曾有 mizou [vị tằng hữu] cũng vậy: 未 VỊ là chưa, 曾 TẰNG là từng (âm "từng" trong tiếng Việt thật ra là chữ TẰNG này), 有 HỮU là có.

Nhưng điều quan trọng là cách đọc của 未曾有 mizou có vẻ bất quy tắc vì lẽ ra phải đọc là みぞうゆう (mizouyuu) mới đúng. Nhưng chú ý đây là cách đọc thời nhà Đường (khi người Nhật du học và mượn kanji của nhà Đường về xài, thường là qua kinh phật, do đọc kinh nên phải đọc cho ngắn gọn thành mizou).

Kết luận: Nếu bạn biết âm đọc hán việt thì học từ vựng sẽ dễ nhớ hơn nhiều.
(C) Saromalang

2 nhận xét:

  1. Cả 2 cái đều là trước nay chưa từng:

    空前: Trước giờ vẫn trống không, không có gì

    未曾有: Cái này từ Hán dịch word by word được ngay vì Tằng là âm cổ của Từng. Vị Từng Hữu -> Chưa từng có

    Trả lờiXóa