"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Bảy, ngày 17 tháng 9 năm 2016

Quy định cách dịch trợ từ KARA và MADE

から và まで có thể đi thành cặp và có thể đi riêng và cách dịch như sau:

から = TỪ
まで = ĐẾN, TỚI, ĐẾN MỨC

Nから và Nまで là trạng từ.



Ví dụ: 家から行く (nhà KARA đi) = đi TỪ nhà
学校まで行く (trường MADE đi) = đi TỚI (ĐẾN) trường. Sắc thái: Đi tới tận trường, đến trường mới thôi (đích cuối là trường học).

Time1からTime2まで

từ Time1 tới Time2
Ví dụ: 5時から7時まで = từ 5 giờ tới 7 giờ
朝から晩まで = từ sáng tới tối

Place1からPlace2まで

từ Place1 tới Place2
Ví dụ: 家から学校まで (nhà KARA trường MADE) = từ nhà tới trường

Personから

(nhận) gì từ ai đó
Ví dụ 先生から本をいただいた Tôi đã nhận sách từ giáo viên.
Trường hợp này có thể dùng thay bằng trợ từ に:
先生本をいただいた Tôi đã nhận sách từ giáo viên.

Thing1からThing2まで

Ví dụ:
現実から夢想まで (hiện thực KARA ảo mộng MADE)
từ hiện thực tới ảo mộng

Ví dụ: Anh ta điên từ hiện thực tới ảo mộng. Tức là thực tế anh ta điên mà trong ảo mộng (do anh ta tạo ra) thì anh ta vẫn chỉ là người điên. ^^

Tức là から và まで có thể dùng cho cả đồ vật hay trừu tượng. Ví dụ anh ta muốn mua từ bàn ghế cho tới đồ điện cao cấp.

Dạng nói tắt N1~N2

Đọc là N1からN2まで
Ví dụ: 営業時間:朝10時~夜10時
Thời gian mở cửa (kinh doanh): Từ 10 giờ sáng ~ 10 giờ đêm

CLAUSEから = VÌ

Đây không phải là "từ" mà là "vì, bởi vì".
Ví dụ: ビールがおいしいから、のみたい。
Vì bia ngon nên tôi muốn uống.

先生から và 先生だから có ý nghĩa khác nhau:
先生から = (nhận gì) từ giáo viên
先生だから = là giáo viên (nên)

TIMEまで = CHO TỚI (THỜI ĐIỂM)

金曜日までは休みです。
Cho tới thứ sáu thì (chúng tôi) nghỉ.

学校は金曜日までです。
Trường thì (sẽ học) cho tới thứ sáu.

金曜日まで練習しましょう。
Chúng ta hãy luyện tập cho tới thứ sáu.

Chú ý cần phân biệt với trợ từ までに vì までに cũng dùng mẫu ngữ pháp TIMEまでに

CLAUSEまで = CHO TỚI THỜI ĐIỂM CLAUSE

Ví dụ: 授業が始まるまでゲームをやる = chơi game cho tới thời điểm giờ học bắt đầu

取り急ぎご連絡まで。 / 取り急ぎご報告まで。

Thường viết cuối email.
取り急ぎご連絡まで。 Toriisogi gorenraku made. Trước mắt tôi liên lạc vậy đã.
取り急ぎご報告まで。 Toriisogi gohoukoku made. Trước mắt tôi báo cáo vậy đã.

Tức là bạn mới liên lạc, báo cáo tình hình mới nhất mà chưa nghĩ biện pháp giải quyết.

Nは言うまでもない。 = N THÌ ĐÂU CẦN PHẢI NÓI.

そんな態度で不幸になることは言うまでもない。
Việc trở nên bất bạnh với thái độ như thế thì đâu cần phải nói.
Vì đã quá hiển nhiên rồi!

Takahashi

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét