"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Chủ Nhật, 29 tháng 1, 2017

Nhạc Tây du ký 1986

Tây du ký (tiếng Hoa giản thể: 西游记) là tác phẩm của Ngô Thừa Ân (吴承恩) vào khoảng thế kỷ 16. Đây là tác phẩm nổi tiếng kim cổ tự đông chí tây, được biết với tên Anh ngữ là "Journey to the West". Tiếng Nhật gọi theo tên tiếng Hoa là 西遊記 (さいゆうき) trong đó 記 là chữ phồn thể (chữ cổ) của 记. Hiện Đài Loan, Hồng Công vẫn dùng chữ phồn thể nên vẫn viết là 西遊記.

"Tây du ký" nghĩa là "ghi chép chuyến tây du" hay "ghi chép chuyến đi về phương tây". (Xem thêm cả bài Chữ 記 Kí ở Sài Gòn.)

Nhân vật Tôn Ngộ Không (孫悟空) ở Nhật được biến thành Son Gokū (孫 悟空, そん ごくう) trong Dragon balls (7 viên ngọc rồng) của Nhật Bản. Thậm chí, hãng hàng không quốc gia Nhật Bản JAL trong đoạn quảng cáo cũng gọi mình là JAL悟空 (đọc là じゃるごくう).
Cái tên "Goku" (悟空 Ngộ Không) có nghĩa là "đánh thức sự trống vắng"; âm tiết Go nghĩa là giác ngộ và âm tiết Ku nghĩa là Bầu trời hay Tính không.  (Wikipedia tiếng Việt)

Có lẽ có nhiều phim về Tây du ký nhưng gây ấn tượng nhất với nhiều thế hệ người xem có lẽ là bản Tây du ký 1986. Không chỉ phim hay mà nhạc trong phim cũng cực kỳ hay và để lại ấn tượng sâu đậm. Nên trong bài này sẽ giới thiệu về nhạc phim Tây du ký 1986.

Điệu múa đẹp nhất có lẽ là Thiên cung vũ khúc (天宫舞曲) do Hằng Nga biểu diễn tại An Thiên Hội (安天会). An Thiên Hội là bữa tiệc do Ngọc Hoàng Thượng đế (玉皇上帝) tổ chức để chiêu đãi Như Lai Phật Tổ (如来佛祖) nhân dịp Như Lai Phật Tổ dùng thủ đoạn lừa chôn Tôn Ngộ Không dưới núi Ngũ Hành Sơn (五行山). An Thiên thức là làm cho thiên cung trở lại bình an sau khi bị Tôn Ngộ Không đại náo thiên cung.

Nhân vật chính trong điệu nhảy là Hằng Nga (姮娥) hay thường gọi là Thường Nga (嫦娥). Ngày xưa thì gọi là 姮娥 Hằng Nga (tiếng Nhật đọc là こうが) nhưng hiện nay tại Trung Quốc, Nhật Bản thường gọi là 嫦娥 Thường Nga (tiếng Nhật đọc là じょうが).

Hằng Nga 1986.

Điểm nổi bật trong vũ khúc này là có rất nhiều các nàng Trung Hoa xinh đẹp, duyên dáng.
Xem Thiên cung vũ khúc:


Gương mặt của Thường Nga (Chang'e) 1986.
Diễn viên nghe nói về sau lấy chồng và định cư ở Mỹ.

Bài này có thể coi là một trong ba vũ điệu thiên đình (do ghép lại) gồm:
Trợ hứng hạc tiên vũ 助兴鹤仙舞
Khánh công thiên tiên khúc 庆功天仙曲
Thiên Bồng hí Thường Nga  天蓬戏嫦娥

Đó là bài Khánh công thiên tiên khúc 庆功天仙曲 tức là khúc múa của tiên trời mừng công tích (đã dẹp loạn được Tôn Ngộ Không, thật ra là do thủ đoạn của Phật Tổ Như Lai chứ nhà trời cũng bó tay toàn tập.)

Năm trăm năm ruộng dâu thành biển xanh

Thứ Bảy, 28 tháng 1, 2017

Ca từ "Love Story"

"Đời người là hữu hạn chỉ có ca từ là vĩnh cửu"
- Takahashi -

Còn gọi là "(Where Do I Begin) Love Story". Love story nghĩa là "Chuyện tình" hay "Câu chuyện tình yêu" trong bộ phim Love story giữa một chàng đẹp trai học giỏi nhà giàu và một cô gái cùng trường nhưng bị bố chàng trai cấm đoán thì phải, vì lâu rồi tôi cũng không nhớ chỉ nhớ là hồi học tiếng Nhật học tiếng Nhật thì rất ít mà lên Đặc Trưng luyện truyện thì rất nhiều (vì đã học xong bảng kanji từ đầu năm nên cả năm rất rảnh).

Love story 1970

Đây là tình yêu từ cái nhìn đầu tiên, hay còn gọi là "tiếng sét ái tình". Tiếng Nhật gọi là 一目惚れ hitome-bore, tức là "yêu từ ánh nhìn đầu tiên", 一目 hitome là một cái nhìn, còn 惚れる horeru là mê đắm hay yêu mến, ở đây có biến âm thành "bore".
With her first hello
She gave new meaning to this empty world of mine
There'd never be another love, another time
She came into my life and made the living fine
She fills my heart
Với câu "chào anh" đầu tiên, nàng đã đem tới ý nghĩa mới cho thế giới rỗng tuếch này của tôi
Sẽ không bao giờ có một tình yêu nào khác, một lần nào khác nữa
Nàng bước vào cuộc đời tôi và làm cuộc sống trở nên tốt đẹp
Nàng làm đầy con tim tôi

Trong cuộc sống, tôi phải công nhận là có những "nàng" như thế thật, và "nàng" dìu dắt chúng ta vào một ảo mộng gọi là "tình yêu". Chưa biết kết thúc thế nào, nhưng riêng lượng dopamin tiết ra trong não khi biết rằng nàng vẫn còn đang độc thân, trong thời gian một đêm, có thể làm chúng ta lâng lâng trong cả một tháng. Cho tới giờ, chúng ta vẫn khó có thể hiểu vì sao lượng dopamin tiết ra lại lớn tới như thế. Và chúng ta cứ thế tiến tới, tiến tới hơn nữa trong mê lộ ái tình, để rồi không sao rút chân ra khỏi đó được kể cả khi tình yêu đã tan biến như bọt nước.

Tình yêu mang tính hủy hoại
Nguy hiểm hơn, lượng dopamin lớn đã làm não chúng ta hỏng hoàn toàn, hủy hoại toàn bộ ý niệm của chúng ta về thực tại, dẫn dắt chúng ta tới những ảo tượng (fantasy) sai lạc, bóp méo mọi thứ trong cơn khát của tình yêu cuồng nhiệt. Tới lúc nhận ra, chúng ta đã trượt quá xa, đánh mất bản thân và tự hỏi: Rốt cuộc tình yêu là gì?

Thì thế, tình yêu chỉ là một mớ bòng bong của những cảm xúc phi lý mà một người có lý trí không thể nào tưởng tượng ra nổi tới mức hủy hoại cả bản thân lẫn tương lai.

Hoặc đơn giản, tình yêu là một cơn nghiện. Hay tình yêu là một cơn phê thuốc (a drug high)?

Cũng có thể tình yêu chỉ là tình bạn nhưng ở mức độ cao hơn.

Không dễ để định nghĩa chính xác tình yêu là gì nhưng chúng ta biết rằng nó có thật, thường mù quáng và mang tính hủy hoại (destructive). Cuối cùng thì chúng ta cũng tỉnh ngộ và không yêu hết cả tấm lòng (whole-hearted) mà chỉ yêu nửa tấm lòng (half-hearted) thôi, vì như thế sẽ an toàn hơn.

Lời khuyên cho bạn là thế này: Tình yêu nào cũng gây đau, vì thế hãy lựa chọn cho phù hợp với tuổi tác. Thứ mà bạn thật sự cần không hẳn là tình yêu, mà là một phụ nữ xinh đẹp, duyên dáng, tâm hồn thuần khiết như pha lê đồng thời có thể làm y tá riêng tiêm cho bạn những mũi morphine có tác dụng giảm đau tức thì để bạn vẫn còn có được những ý niệm đúng đắn về cuộc đời (và cả tình yêu nữa, tất nhiên - sau khi morphine đã ngấm.)

Nghe bài hát trực tuyến

Ca từ đầy đủ

Thứ Sáu, 27 tháng 1, 2017

Ca từ "A Time For Us"

Phương châm: Đời người là hữu hạn chỉ có ca từ là vĩnh cửu.

Ngoài ra, học ngoại ngữ qua bài hát là học được cách phát âm tốt nhất, lại ít chán hơn so với học phát âm trên lớp nhiều. Bạn không cần học phát âm trên lớp, học qua bài hát là được rồi.

Ca từ trong tiếng Nhật gọi là 歌詞 (かし) còn tiếng Anh gọi là lyrics, để tra ca từ của bài hát thì bạn dụng cú pháp: Tên bài hát + lyrics, ví dụ: a time for us lyrics.

Bài hát A time for us có lẽ viết cho bộ phim Romeo and Juliet với ca từ về tình yêu phải giấu giếm.

Romeo and Juliet 1968

"A time for us" có lẽ hiểu là "Một thời đại dành cho chúng ta" với khát vọng về cuộc sống được tự do luyến ái.
A time for us, some day there'll be
When chains are torn by courage born of a love that's free
A time when dreams so long denied can flourish
As we unveil the love we now must hide
Một ngày nào đó sẽ tới một thời đại dành cho chúng ta
Khi những xiềng xích bị phá vỡ bởi lòng can đảm sinh ra từ một tình yêu tự do
Một thời đại khi mà những ước mơ đã bị chối bỏ từ quá lâu có thể nở hoa
Khi mà chúng ta có thể công khai tình yêu mà chúng ta hiện tại đang phải giấu giếm

Bài hát là sự ca tụng sức mạnh tình yêu có thể vượt qua mọi thử thách:
And with our love, through tears and thorns
We will endure as we pass surely through every storm
A time for us, some day there'll be a new world
A world of shining hope for you and me
Và với tình yêu của chúng ta, xuyên qua nước mắt và khổ đau
Chúng ta sẽ chịu đựng được khi chúng ta vững trãi vượt qua mọi cơn phong ba bão táp
Một thời đại cho chúng ta, một ngày nào đó sẽ là một thế giới mới
Một thế giới lấp lánh hi vọng cho anh và em

Chú ý: "thorn" là "gai" nhưng cũng có nghĩa là nỗi khổ đau, nỗi thống khổ. "as" là "when" khi bạn làm gì đó (đây là trợ từ tiếng Anh).

Nghe bài hát trực tuyến

Ca từ đầy đủ

Thứ Năm, 26 tháng 1, 2017

Ca từ "Tây du ký"

Ca từ (歌詞 kashi) là một phần quan trọng trong văn hóa nhân loại. Nền văn minh nhân loại đều phải dựa vào ngôn từ và trong đó, ca từ là ngôn từ có sức sống mãnh liệt vượt qua thời đại. Đây là triết lý:

Đời người là hữu hạn chỉ có ca từ là vĩnh cửu.
人生は有限であるが、歌詞のみは永遠である。
ータカハシー

Nếu các bạn xem phim Tây du ký (tiếng Hoa giản thể 西游记, tiếng Nhật 西遊記 đọc là さいゆうき) thì chắc cũng nhớ bài hát trong tập Thủ kinh nữ nhi quốc (取経女児国), gồm có hai bài cùng giai điệu, một bài là 女儿情 Nữ nhi tình tức là "Tình nữ nhi" và một bài là 相见难别亦难 (Tương kiến nan biệt diệc nan, nhìn nhau khó rời xa còn khó hơn).

Có câu như thế này:
人间事常难遂人愿,且看明月又有几回圆。
Việc nhân gian thường khó mà chiều theo ý con người,
Thoáng chốc đã thấy trăng sáng lại mấy lần tròn.

Nếu viết lại bằng kanji trong tiếng Nhật thì sẽ là 人間事常難遂人願、且看明月又有幾回円 (nhân gian sự thường nan toại nhân nguyện, thả khán minh nguyệt hựu hữu kỷ hồi viên.)

Đây là bài hát và ca từ.


Ca từ

Thứ Bảy, 21 tháng 1, 2017

"Tông đơ": Nguồn gốc từ và trong tiếng Anh, tiếng Nhật

Vì sao lại gọi là "tông đơ"?

"Tông đơ" là dụng cụ dùng cắt tỉa tóc, ngày nay đa phần chạy bằng điện và/hoặc pin sạc:

"Tông đơ" chạy điện (pin sạc)

Nhưng thời ban đầu là loại dùng tay như thế này:

Thứ Hai, 16 tháng 1, 2017

Tăng động lực học ngoại ngữ: Lý do biết song ngữ

Ảnh: Independent (link dưới)

Nội dung:
Thêm một lý do khiến bạn cảm thấy cần nhanh chóng đi học thêm ngoại ngữ
Học ngoại ngữ là tốt. Nhưng nếu vẫn chưa đủ động lực, bài viết này sẽ cung cấp thêm cho bạn lý do.
Biết thêm một thứ tiếng trong thời nay, bạn đã tự mở ra cho mình thêm những cơ hội hoàn toàn khác biệt. Tuy nhiên, nếu bạn nằm trong số ít người không có nhu cầu kiếm tìm cơ hội, thì tác dụng mới của ngoại ngữ sẽ khiến bạn suy nghĩ lại.
Cụ thể thì theo một nghiên cứu mới đây từ ĐH Montréal (Canada), những người có khả năng nói trên 2 thứ tiếng cũng có thể "dự trữ" năng lượng của não bộ, qua đó giúp làm chậm lại quá trình lão hóa của não.
Biết thêm một thứ tiếng trong thời nay, bạn đã tự mở ra cho mình thêm những cơ hội hoàn toàn khác biệt. Tuy nhiên, nếu bạn nằm trong số ít người không có nhu cầu kiếm tìm cơ hội, thì tác dụng mới của ngoại ngữ sẽ khiến bạn suy nghĩ lại.
Cụ thể thì theo một nghiên cứu mới đây từ ĐH Montréal (Canada), những người có khả năng nói trên 2 thứ tiếng cũng có thể "dự trữ" năng lượng của não bộ, qua đó giúp làm chậm lại quá trình lão hóa của não.
Tiến sĩ Ana Inés Ansaldo - chủ nhiệm nghiên cứu cho biết não bộ của những người này hoạt động hiệu quả hơn, thể hiện ở cách họ làm được nhiều việc "khó".
Nhóm nghiên cứu của tiến sĩ đã thực hiện thí nghiệm trên 2 nhóm: một nhóm dùng song ngữ, nhóm còn lại chỉ biết một thứ tiếng. Cả 2 phải thực hiện một số nhiệm vụ liên quan đến thu thập thông tin thị giác, sau đó được chụp cắt lớp não.
Kết quả cho thấy, vùng xử lý hình ảnh phía sau não bộ của nhóm song ngữ hoạt động mạnh hơn, giúp cho não bộ của những người này hoạt động hiệu quả hơn.
"Sau nhiều năm xử lý 2 loại ngôn ngữ, nhóm song ngữ trở thành chuyên gia trong lĩnh vực chọn lọc thông tin cần thiết và loại bỏ thông tin gây xao nhãng" - Ansaldo cho biết.
Trên thực tế, cả 2 nhóm đều có thể hoàn thành nhiệm vụ, nhưng não bộ của họ thể hiện khác nhau. "Nhóm song ngữ hiệu quả hơn, tốn ít năng lượng hơn so với nhóm còn lại" - tiến sĩ chia sẻ.
Tiến sĩ Ansaldo còn cho biết tác động từ việc xử lý 2 ngôn ngữ có ảnh hưởng tốt với sự lão hóa của não bộ, giúp cho nhận thức não hoạt động tốt hơn khi về già.
"Chúng tôi cũng chưa nắm được hết lợi ích của ngoại ngữ đâu" - trích lời tiến sĩ Ansaldo.
Nghiên cứu được công bố trên tạp chí Neurolinguistics.
Nguồn: Independent
Bài dịch tại: http://kenh14.vn/them-mot-ly-do-khien-ban-cam-thay-can-nhanh-chong-di-hoc-them-ngoai-ngu-20170111040706816.chn
Bài viết gốc:
Being bilingual makes people's brains more efficient and could combat cognitive ageing, study finds
People who speak two languages are experts at selecting relevant information and ignoring things that will distract from a task
+Xem nội dung

Chủ Nhật, 15 tháng 1, 2017

Tuyển sinh lớp luyện thi N5 tới N1 tại Saromalang

★TUYỂN HỌC VIÊN - TUYỂN TRỢ GIẢNG (N3, N2 TRỞ LÊN)★

Làm sao học tiếng Nhật nhanh nhất với chi phí và thời gian ngắn nhất?

Không có gì nhanh bằng việc tự học và sau đó luyện thi và luyện thi (sau khi đạt được nền tảng căn bản) là cách học nhanh nhất. Hơn nữa, tại Saromalang sẽ giải đáp ngữ pháp cho các bạn học viên - dù là bất kỳ điều gì liên quan tới ngôn ngữ tiếng Nhật, điều mà nhiều nơi khác không thể làm được.
★Học và hiểu ngữ pháp các trình độ tương ứng
★Dịch Việt Nhật và Nhật Việt để hiểu đúng về sắc thái, ngữ nghĩa
★Rèn phát âm (ít) cho đúng ngữ điệu tiếng Nhật
★Học bằng phương pháp so sánh giữa hai ngôn ngữ Việt và Nhật
★Hướng dẫn cách thi JLPT điểm cao (cuối kỳ)

Nếu học viên không thể tự học hoặc không theo học lớp sơ cấp sau đó tự học thì thời gian học tiếng Nhật sẽ kéo rất dài nhất là nếu học theo phương pháp shadowing hoặc là phương pháp phản xạ. Việc học kéo dài thường dẫn tới học trước quên sau do không tư duy mà chỉ dùng ký ức ngắn hạn.

Tại Saromalang sẽ sử dụng cách học hiểu (bạn phải tự học và hỏi trên lớp) để giúp bạn hiểu và ghi nhớ lâu dài (ký ức dài hạn). Để làm cách này, Saromalang sẽ giải đáp ngữ pháp theo từng trình độ theo nhu cầu của học viên trên lớp. Ngoài ra, để luyện đề thì Saromalang sẽ sử dụng giáo trình có sẵn. Đây là giáo trình:


Tuy nhiên, Saromalang sẽ biến tấu đi để nâng cao mức độ kiểm tra hơn nữa. Ngoài các câu hỏi, Saromalang sẽ đưa ra các "quiz" kiểm tra kiến thức theo mỗi đề mà học viên làm.

Ví dụ về quiz của Saromalang
Các câu dưới đây đều có nghĩa là "phải làm", chúng khác nhau gì về sắc thái và dịch thế nào cho đúng.
①日本語を勉強しなければならない。
②日本語を勉強しなければなりません。
③日本語を勉強しなくてはいけない。
④日本語を勉強するべきだ。
⑤日本語を勉強すること。
[Ý nghĩa: Phải học tiếng Nhật]

Nếu bạn có thể giải thích câu trên thì đừng tới Saromalang học nữa, hãy tới Saromalang và làm huấn luyện viên.

Thêm vào đó, lại còn có cả các đề thi Saromalang biên soạn nữa nếu có thời gian và nhu cầu.

Bên cạnh đó, Saromalang cũng sẽ có một số chuyên đề ví dụ chuyên đề về trợ từ. Bởi vì trợ từ là linh hồn của tiếng Nhật. Nếu bạn không hiểu 100% trợ từ, bạn không hiểu 100% tiếng Nhật. Saromalang cũng quiz về loại từ, là kiến thức quan trọng không thể thiếu trong việc học ngôn ngữ cũng như phân tích cấu trúc câu tiếng Nhật.
Ví dụ: Trợ từ là gì và quiz trợ từ sơ cấp

Về phát âm Saromalang sẽ chỉ ra chỗ sai và nguyên lý phát âm tiếng Nhật (phát âm vòm miệng), do đó giúp các bạn bất chiến tự nhiên thành. (Thật sự các bạn không cần học phát âm mà chỉ cần học cách phát âm và tự luyện theo công cụ ở nhà theo nhu cầu - vừa tiết kiệm thời gian, vừa tiết kiệm tiền bạc.)

Học phí phù hợp với mọi đối tượng học viên

Vì là lớp tập trung vào luyện thi nên học phí phù hợp với mọi đối tượng học viên. Thay vì đi uống cà phê thì bạn tới lớp học (và vẫn có thể "chém gió" trên lớp - tất nhiên là về tiếng Nhật - nếu bạn thích). Vì học phí phải chăng nên các bạn thậm chí có thể tham gia luôn hai lớp liền nhau. Các lớp chia theo trình độ thế này:
  1. Sơ cấp: Luyện N5, N4 hay cấp độ EF kỳ thi JTEST
  2. Lớp N3 (tiền trung cấp)
  3. Lớp N2 (hậu trung cấp) / Cấp độ AD JTEST
  4. Lớp N1 (cao cấp) / Cấp độ AD JTEST

Hướng dẫn cách học tiếng Nhật hiệu quả

Bạn cần xây dựng mục tiêu học tiếng Nhật và nếu chưa có khả năng tự học thì nên tham gia học tại các trung tâm tiếng Nhật có uy tín, đồng thời luyện thi tại Saromalang. Chú ý, Saromalang không có lớp chuyên để chỉ dạy sách giáo khoa mà chỉ dạy tổng hợp trong lớp luyện thi, do đó, bạn cần kết hợp học ở các nơi khác để có kiến thức căn bản trước khi luyện tại Saromalang, hoặc, phải có khả năng tự học bằng sách giáo khoa và tìm kiếm tại trang web Saromalang.

Để luyện thi tại Saromalang thì không yêu cầu nhiều nhưng các bạn chắc chắn phải biết kiến thức sơ cấp như N5 hay N4 và phải có khả năng hỏi những chỗ bạn không hiểu trên lớp. Saromalang không dạy kiến thức theo sách từ bài 01 trở đi vì như thế sẽ thành dạy truyền thống không phù hợp với Phẩm cách huấn luyện viên tại Saromalang. Hơn nữa, làm thế cũng buồn ngủ mà dạo này ít người bị mất ngủ lắm (và cũng không hiệu quả lâu dài dẫn tới học trước quên sau).

Mục đích của lớp học Cú Mèo tại Saromalang

"Vui, hữu ích, hiệu quả. Học đâu hiểu đấy, bằng ký ức dài hạn."

Chỉ dành cho các bạn có thời gian cho việc học tiếng Nhật và tìm (hoặc sẽ tìm thấy trong tương lai) niềm vui trong việc học tiếng Nhật và ngôn ngữ.

Thời gian học: Sẽ sắp xếp sao cho phù hợp với nguyện vọng của nhiều bạn nhất.
Lịch khai giảng / Làm thế nào để đăng ký? Xem thông báo tại Bảng tin tuyển sinh.

Hãy đăng ký ngay để bắt đầu từ tháng 1/2017!

Danh sách 219 mẫu ngữ pháp luyện thi JLPT N1 2017

Bảng danh sách ngữ pháp để luyện thi năng lực Nhật ngữ N1 năm 2017. Nguồn và ví dụ hãy xem dưới trang.

Danh sách ngữ pháp luyện thi JLPT N1 2017
1. あえて 2. あくまでも 3. 案の定 4. あらかじめ
5. あっての 6. 場合によっては 7. ばこそ 8. ばそれまでだ
9. べからず 10. べく 11. べくもない 12. びる
13. ぶり 14. ぶる 15. だに 16. だの~だの
17. であれ~であれ 18. であれ/であろうと 19. でも何でもない 20. でなくてなんだろう
21. (で)すら 22. ではあるまいか 23. ではあるまいし 24. ではすまない
25. どうにも~ない 26. ふと 27. がてら 28. が早いか
29. が最後 30. ごとき/ごとく 31. ぐるみ 32. 羽目になる
33. ひとつ 34. ほどのことはない 35. ほかに~ない 36. ほうがましだ
37. いかなる 38. いかんでは/いかんによっては 39. いかんによらず 40. いかに
41. いかにも 42. いまだに 43. いずれにせよ 44. じみた
45. 限りだ 46. かいもなく 47. か否か 48. 可能性がある
49. からある 50. かれ~かれ 51. かたがた 52. かたわら
53. かつて 54. 嫌いがある 55. きっての 56. きりがない
57. 極まる/極まりない 58. 極めて 59. ことだし 60. ことごとく
61. ことなしに 62. ことのないよう 63. こととて 64. くらいなら
65. くらいのものだ 66. までだ 67. までもない 68. まじき
69. ままに 70. まみれ 71. まるっきり 72. めく
73. もはや 74. も顧みず/を顧みず 75. もしないで 76. もので
77. ものを 78. ものと思われる 79. ものとして 80. もさることながら
81. もしくは 82. ながらに/ながらの 83. ないではおかない/ずにはおかない 84. ないではすまない/ずにはすまない
85. ないまでも 86. ないものか 87. ないものでもない 88. ないとも限らない
89. なくして 90. 何しろ 91. なしに 92. ならでは
93. ならいざしらず 94. なり 95. なり~なり 96. なりに/なりの
97. なりとも 98. なるべく 99. に値する 100. にあたらない
101. にあって 102. にひきかえ 103. に至るまで 104. に至っては
105. に言わせれば 106. にかかっている 107. にかたくない 108. にまつわる
109. にもほどがある 110. にもまして 111. に則って 112. に先駆けて
113. にしたって 114. にして 115. に即して 116. にたえる/にたえない
117. に足る/に足りる 118. に足りない 119. に照らして 120. にとどまらず
121. には及ばない 122. によらず 123. んばかりに 124. んがため
125. の至り 126. の極み 127. のみか 128. のなんのって
129. を踏まえて 130. を経て 131. をいいことに 132. を限りに
133. を兼ねて 134. を皮切りに 135. を機に 136. を禁じえない
137. をものともせず 138. をもって 139. をもって 140. をおいて
141. を余儀なくされる 142. をよそに 143. 思いをする 144. 折に
145. およそ 146. さもないと 147. さぞ 148. 始末だ
149. そばから 150. さも 151. それなりに 152. そうにもない
153. ただ~のみだ 154. た拍子に 155. ためしがない 156. たりとも
157. た瞬間に 158. てっきり 159. てからというもの 160. てかなわない
161. てまで 162. てみせる 163. てもどうにもならない 164. ても始まらない
165. ても差し支えない 166. てしかるべきだ 167. ってば 168. てやまない
169. と相まって 170. とあれば 171. とあって 172. とばかりに
173. といえども 174. といい~といい 175. といったらない 176. という
177. というか 178. というか~というか 179. というところだ/といったところだ 180. というもの
181. というわけだ 182. というわけではない 183. といわず 184. ときたら
185. ときている 186. ところがある 187. ところから 188. とみられる
189. とみるや 190. ともなく 191. ともなると/ともなれば 192. ともすれば
193. と思いきや 194. とりわけ 195. とされる 196. とっさに
197. としたって/としたところで 198. として~ない 199. とて 200. とても~ない
201. とは 202. とはいえ 203. とはいうものの 204. つ~つ
205. はおろか 206. はさておき 207. や否や 208. やしない
209. (よ)うが/(よ)うと 210. (よ)うが~まいが/(よ)うと~まいと 211. (よ)うか~まいか 212. (よ)うものなら
213. (よ)うにも~ない 214. ようによっては 215. ゆえに 216. ざる
217. ずじまい 218. ずくめ 219. ずとも

Nguồn: jtest4you

Danh sách 198 mẫu ngữ pháp luyện thi JLPT N2 2017

Dùng cho thi năng lực Nhật ngữ. Đây là bảng danh mục chưa có nội dung sẽ bổ sung khi thuận tiện. Xin hãy vào trang web nguồn bên dưới để xem ví dụ cụ thể.

Danh sách ngữ pháp luyện thi JLPT N2 2017
1. あるいは 2. ぶりに 3. ちっとも~ない 4. だけあって
5. だけでなく 6. だけましだ 7. だけに 8. だけのことはある
9. だけは 10. だって 11. ではないか 12. でしかない
13. どころではない 14. どうせ 15. どうやら 16. える / うる
17. えない 18. ふたたび 19. ふうに 20. げ
21. ごとに 22. 逆に 23. 以外 24. いよいよ
25. 反面 26. 果たして 27. 以上 28. 以上に
29. いきなり 30. いわゆる 31. 上 32. か~ないのうちに
33. かえって 34. かいがある 35. か何か 36. かねない
37. かねる 38. かのようだ 39. からこそ 40. から見ると
41. からには 42. からして 43. からすると / からすれば 44. からといって
45. かと思ったら / かと思うと 46. 限り 47. 気 48. っこない
49. ことだから 50. ことなく 51. ことになっている 52. ことにはならない
53. ことは~が 54. まい 55. まったく~ない 56. も~ば~も
57. もかまわず 58. ものだから 59. ものではない 60. ものがある
61. ものか 62. ものなら 63. ものの 64. もっとも
65. もう少しで 66. むしろ 67. 中を 68. なお
69. ないではいられない 70. ないことには~ない 71. なくはない 72. なにも~ない
73. ねばならない 74. にあたり 75. に反して 76. にほかならない
77. に限って 78. に限らず 79. に限る 80. にかかわる
81. にかかわらず 82. に決まっている 83. に越したことはない 84. に応えて
85. に加えて 86. に基づいて 87. にもかかわらず 88. に向かって
89. に応じて 90. に際して 91. に先立ち 92. にしろ / にせよ
93. にしろ~にしろ 94. に従って 95. にしたら 96. にしても~にしても
97. に相違ない 98. に沿って 99. に過ぎない 100. にて
101. に伴って 102. につけ 103. につき 104. には
105. にわたって 106. のももっともだ 107. のも当然だ 108. のもとで
109. のみならず 110. 抜きで/抜きにして 111. 抜く 112. お~願う
113. を~として 114. を中心に 115. をこめて 116. をきっかけに
117. を契機に 118. をめぐって 119. をもとに 120. を除いて
121. を問わず 122. を通じて/ を通して 123. おまけに 124. おそらく
125. 恐れがある 126. ろくに~ない 127. 際に 128. 幸い
129. さらに 130. せいぜい 131. せめて 132. 次第だ/ 次第で
133. しかも 134. したがって 135. その上 136. それなのに
137. それなら 138. それにしても 139. それとも 140. そういえば
141. そうにない 142. そうすると 143. 少しも~ない 144. すなわち
145. たあげく 146. 直ちに 147. たまえ 148. た末 / の末
149. 確かに 150. たって 151. たとえば 152. たところで
153. てばかりはいられない 154. てでも 155. て以来 156. ていては
157. てからでないと 158. てこそ 159. 手前 160. てならない
161. てしょうがない 162. てたまらない 163. て当然だ 164. ては
165. てはいられない 166. てはならない 167. 途中に/途中で 168. と同時に
169. というふうに 170. ということは 171. というものだ 172. というものでもない
173. といった 174. とか 175. と考えられる 176. ところだった
177. ところに/ところへ 178. ところを見ると 179. とっくに 180. とも
181. としても 182. つもりで 183. つつ 184. つつある
185. 上に 186. 上は 187. は別として 188. はもとより
189. はともかく 190. わずかに 191. やがて 192. やら~やら
193. よりほかない 194. ようでは 195. ようがない/ようもない 196. 要するに
197. ざるを得ない 198. ずに済む

Nguồn: jtest4you

Thứ Bảy, 14 tháng 1, 2017

Sắc thái của dạng khả năng và dạng ずにすむ (zuni sumu)

Như nói trong bài trước, sắc thái là rất quan trọng và phải dịch đúng sắc thái. Làm sao để dịch đúng sắc thái thì bạn lại phải rèn luyện cách diễn đạt tiếng Việt. Tức là vấn đề không phải là hiểu đúng ngữ nghĩa tiếng Nhật mà phải có vốn từ và diễn đạt tiếng Việt tốt. Muốn làm công việc liên quan tới ngôn ngữ, đặc biệt là dịch thuật, bạn phải có năng lực diễn đạt, tiếng Nhật gọi là:

表現能力
ひょうげんのうりょく。 [biểu hiện năng lực]

Đây không phải là năng lực "biểu hiện" mà là năng lực diễn đạt. Sắc thái của câu nói cũng truyền tải thông tin về con người bạn, nên bạn cần hiểu sắc thái để diễn đạt cho tốt. Ví dụ:

(1) 自転車で行くとお金持ちと会わない
(2) 自転車で行くとお金持ちと会えない

Câu (1) là động từ phủ định, còn câu (2) là động từ phủ định dạng khả năng. Hai câu này dịch như sau:

(1) Đi bằng xe đạp sẽ không gặp người giàu.
(2) Đi bằng xe đạp sẽ không gặp được người giàu.

Ở đây 会えない aenai dịch là "không gặp được" sẽ đúng hơn là "không thể gặp" (会うことができない). Vậy sắc thái hai câu khác gì nhau?

Câu (1) là sắc thái trung lập: Gặp hay không gặp cũng vậy thôi, chỉ là sắc thái trung lập. Nhưng câu (2) là thể hiện mong muốn hay mục tiêu là muốn gặp "được"  người giàu. Hai câu tiếng Nhật chỉ khác nhau một chữ giữa わ và え nhưng sắc thái lại khác nhau rất nhiều. Đây là lý do mà nhiều người thường hay để lộ quá nhiều thông tin mà không biết, và nếu bạn hiểu rõ sắc thái câu nói thì bạn mới có thể đánh giá được người khác. Nếu bạn không hiểu sắc thái, bạn sẽ không thể đánh giá được và dễ bị lừa dối.

Ngoài ra, hiểu sắc thái giúp năng lực diễn đạt tốt hơn. Nhân tiện, sắc thái đối ngược với câu (2) là gì? Chúng ta sẽ dùng mẫu Vずにすむ。

Ngữ pháp Vずにすむ

Ngữ pháp A(い)き

Ví dụ: 古き良き京都 Kyoto cổ kính và tốt đẹp
Ở đây có hai từ là:
古い(ふるい)⇒古き(ふるき)
良い(よい)→良き(よき)
Công thức: Aい→A(い)き
Tính từ tốt, hay tốt đẹpいい hay 良い=よい sẽ thành 良き。
Tương tự 若い sẽ thành 若き(わかき) ví dụ:
若き数学者 nhà toán học trẻ
Quy tắc là: Sau Aき bắt buộc phải có danh từ chứ không thể đứng riêng như Aい。
Loại từ: Được coi tương đương danh từ.

Một số ví dụ A(い)き

Thứ Năm, 12 tháng 1, 2017

Ngữ pháp N2 くせに và tầm quan trọng của sắc thái

くせに cũng là giống "mặc dù" ~のに để chỉ sự đối lập. Bạn có thể thay thế のに bằng くせに。 Khác biệt lớn nhất là sắc thái (nuance), do đó くせに thường là ngữ pháp N2 (hoặc N3) còn のに là ngữ pháp sơ cấp.

のに = mặc dù (sắc thái trung lập)
くせに = のに + sắc thái khinh miệt/coi thường/phê phán

Ví dụ về くせに

Thứ Tư, 11 tháng 1, 2017

Phân biệt だけ và しか: Học ngoại ngữ có nên dịch ra tiếng mẹ đẻ không?

だけ là "chỉ, chỉ riêng, chỉ có" ví dụ:

(1) 君だけ愛している。 Kimi dake aishite iru. Anh chỉ yêu mình em.

Còn しか là nhấn mạnh hơn nữa của だけ và phải đi với phủ định sau đó:

(2) 君しか愛していない。 Sắc thái: Chỉ yêu mình em, ngoài em ra thì không còn ai khác.

Đôi khi, chúng ta còn kết hợp cả hai để nhấn mạnh hơn nữa:

(3) 君だけしか愛していない。

Bài tập: Bạn hãy dịch các câu trên ra tiếng Việt.
Quiz tại chỗ: Câu (1) và câu (2) thật ra là lược bớt trợ từ を。 Hãy thêm trợ từ を cho các câu trên.
(1) 君だけ愛している。
+Xem đáp án

(2) 君しか愛していない。
+Xem đáp án

Có nên học ngoại ngữ bằng cách dịch ra không?

Thứ Sáu, 6 tháng 1, 2017

Input Quiz

Bài kiểm tra về cách gõ tiếng Nhật (xem hướng dẫn tổng hợp tại trang INPUT 入力。)
Ghi chú: Nếu làm đúng hết quiz cơ bản (10 câu) bên dưới, bạn được cấp chứng chỉ cấp 5 về gõ tiếng Nhật của Saromalang ... trong trí tưởng tượng. Nếu làm đúng các câu nâng cao bạn được chứng chỉ cấp 4 về gõ tiếng Nhật.


gõ như thế nào?
こゝろ đọc là gì?

Thứ Năm, 5 tháng 1, 2017

Bảng quy tắc suy luận âm đọc kanji Saromalang 2017

Quy tắc suy luận âm đọc kanji tiếng Nhật của Saromalang mới nhất năm 2016. Đây là bảng tổng kết của Saromalang để các bạn suy luận cách đọc tiếng Nhật từ âm đọc hán việt của chữ kanji. Ví dụ, làm sao để biết các chữ sau sẽ đọc thế nào:
>>成績 [thành tích] 実績 [thực tích] 経験 [kinh nghiệm]

Các bài viết trước đây:
>>Quy tắc suy luận âm On-yomi (2011)
>>Quy tắc chuyển hán việt thành âm đọc kanji (2011)

Âm dài hay âm ngắn (trường âm hay đoản âm)?

Chữ kanji lại còn có trường âm hay đoản âm nữa, ví dụ ちょう (trường âm, tức âm dài) và ちょ (đoản âm, tức âm ngắn).

TRƯỜNG 長 (dài) là trường âm ちょう hay đoản âm ちょ?
TRỨ 著 (tác giả) là trường âm ちょう hay đoản âm ちょ?

Xin hãy xem cụ thể bảng đối chiếu trường âm - đoản âm của kanji tại trang Furigana.

Bảng quy tắc suy luận âm đọc kanji Saromalang 2017

Nội dung:
1. Suy luận phụ âm cuối ~c, ~ch, ~m, ~n, , ~nh, ~ng, ~p, ~t
2. Suy luận phụ âm đầu gồm nguyên âm, b, c, ch, d, đ, g, gi, gh, h, k, kh, l, m, n, ng, ngh, nh, p, ph, qu, r, s, t, th, tr, v, x, y
3. Suy luận vần tiếng Việt
4. Quy tắc biến âm (đổi cách đọc) trong từ ghép hán tự

Chủ Nhật, 1 tháng 1, 2017

Vì sao dùng chữ katakana hẹp?

Các bạn hãy xem bảng chữ katakana hẹp (độ rộng 1/2 tức 50%). Chú ý là chỉ có chữ katakana mới có chữ hẹp còn hiragana và kanji thì không có (vì katakana mới đủ đơn giản). Đây là vấn đề lịch sử: Ngày xưa thì chỉ dùng chữ katakana hẹp này (半角 hankaku) trong hệ thống truyền thông, ngân hàng vì thời đó chưa có chữ rộng (tức là 全角 zenkaku). Thời đại sau này chủ yếu là dùng chữ zenkaku và ít dùng chữ hankaku tuy nhiên trong hệ thống ngân hàng thì vẫn có thể dùng chữ hankaku để tiết kiệm không gian.

Ngoài ra, chữ hankaku chỉ chiếm 1 byte như chữ alphabet, trong khi chữ zengaku thì chiếm 2 byte (giống như kanji hay hiragana).

Ngày xưa dùng chữ hankaku 1 byte là vì thời đó truyền thông, tính năng máy tính thấp, càng tiết kiệm bộ nhớ càng tốt nên có xu hướng dùng chữ hankaku.

Ngày nay, ngân hàng vẫn dùng chữ hankaku ví dụ như in sổ sao kê, vì sẽ in được nhiều hơn trong không gian hẹp. Ví dụ:

Cách gõ chữ nhỏ, dấu câu, ký tự đặc biệt trong tiếng Nhật

How to type small hiragana/katakana, punctuation (句読点・くとうてん), special characters in Japanese

Hãy xem Hướng dẫn tổng hợp phương pháp nhập ký tự tiếng Nhật Saromalang 2017 tại trang INPUT.
Ghi chú: ⊕henkan là gõ xong sẽ chuyển đổi (convert) bằng ấn phím cách Space vv.

Dưới đây là bảng tổng kết cách gõ chữ hiragana, katakana nhỏ, dấu câu tiếng Nhật, ký tự đặc biệt vv.

Chữ katakana hẹp và cách gõ

Có hai loại chữ katakana:
Full-width Katakana hay 全角 zenkaku [toàn giác]: Chữ katakana bề rộng đầy đủ hay bề rộng 100%
Half-width Katakana hay 半角 hankaku [bán giác]: Chữ katakana hẹp tức bề rộng 1/2 tức bề rộng 50%
Ví dụ chữ bề rộng đủ (全角・ぜんかく): カキクケコ バビブベボ パピプペポ
Chữ bề rộng hẹp của các chữ trên (半角・はんかく): カキクケコ バビブベボ パピプペポ
>>Vì sao dùng chữ hẹp?

Cách gõ katakana hẹp (hoặc xem hướng dẫn tổng hợp ở trang Input):

Gõ hiragana + chuyển đổi (henkan, convert) cho tới katakana hẹp
or
Gõ hiragana + F8 (or Fn+F8)

Bảng chữ cái katakana hẹp

Hướng dẫn tổng hợp cách nhập ký tự tiếng Nhật Saromalang 2017

How to type Japanese characters 

日本語入力方法の総合ガイド

Để cài bộ gõ tiếng Nhật cho PC, Mac, Smartphone, vv xin xem trang IME.
Trong bài này Saromalang hướng dẫn cách gõ dạng K + A = か (KA), tức là giống gõ TELEX tiếng Việt, chứ không hướng dẫn cách gõ kana (nếu muốn gõ kiểu カナ kana thì bạn hãy xem trang IME ở trên).
Bài viết được liệt kê tại trang INPUT.
Để trải nghiệm trực quan, hãy xem video clip "Henkan" @Saromalang Youtube Chanel.
[Nội dung trong bài viết này] Phương pháp gõ hiragana
Phương pháp gõ katakana, cách chuyển hiragana >> katakana và ngược lại
Cách gõ katakana bề rộng hẹp (half-width, bề rộng 50%)
Cách gõ chữ kanji bằng chuyển đổi "henkan" (変換, convert)
Phương pháp gõ kanji bằng vẽ (viết tay handwriting)
Cách gõ các chữ nhỏ và ký tự đặc biệt (Cách gõ nguyên âm nhỏ, Gõ tsu nhỏ っ, Gõ ヵヶ (ka, ke nhỏ), Ký tự lặp chữ 々, Cách gõ trường âm katakana, Cách gõ dấu câu cơ bản tiếng Nhật)

Những chữ kanji nhiều nét nhất lịch sử Nhật Bản và nhân loại

Chữ kanji nhiều nét nhất của người Nhật (thuộc thể loại 国字 kokuji [quốc tự] tức là chữ kanji do người Nhật chế ra):


Gồm có 3 chữ 雲 [vân, mây] và 3 chữ 龍 [long, rồng].
Cách đọc: Taito, daito, or otodo
Số nét: 84 nét
Ý nghĩa: Dùng trong tên người, có thật tồn tại không vẫn là nghi vấn.

Chữ tiếp theo là chữ biáng trong tiếng Trung, 58 nét: