"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Hai, 6 tháng 2, 2017

Nguồn gốc của "lãng mạn" 浪漫 là gì?

浪漫 [lãng mạn] không phải là từ có gốc tiếng Hoa như mọi người vẫn nghĩ và nghe giống như chữ "roman". Từ này là do một người Nhật chế ra.

Thế nào là "lãng mạn"?

Lãng mạn bắt nguồn từ tiếng Pháp "roman" hoặc tiếng Anh "romance" (tính từ là romantic). Nguồn gốc của chữ này là Roma (La Mã), tức tiếng latin. Vì các câu chuyện viết thời trung cổ là bằng tiếng latin, tức tiếng La Mã. Chữ alphabet trong tiếng Nhật cũng gọi là ローマ字 [roomaji, roma tự] tức là chữ La Mã.

Dần dần, romance mang nghĩa ước mơ, sự ái mộ hay mạo hiểm rồi mang ý nghĩa "câu chuyện về tình yêu ngọt ngào" tức là "lãng mạn".

Chữ "lãng mạn" chính là "roman" (Pháp ngữ) hay "romance" (ロマンス) (Anh ngữ). Chữ 浪漫 [ろうまん, lãng mạn] là chữ ateji (chữ gán) do nhà văn 夏目漱石 Natsume Souseki phát minh ra.

Về ý nghĩa kanji thì 浪 [lãng] là con sóng, trôi nổi. Ví dụ 流浪 [phiêu lãng]. Hãy ở Nhật người thi trượt đại học, không làm gì được gọi là 浪人 [lãng nhân]. Võ sỹ samurai mà chủ chết không nơi nương tựa của là 浪人 [lãng nhân], chỉ còn ý nghĩa sống là báo thù cho chủ. Có thù mà báo là may, không thì chả biết làm gì, nên gọi là "lãng" ^^

Còn 漫 [mạn] là lan khắp, phủ khắp, tràn lan ví dụ 漫画 [mạn họa, manga] tức là ảnh tràn lan xem xả láng.

Về ngữ nghĩa kanji thì "lãng mạn" là thả trôi "xả văn láng" đúng tác phong của các cặp yêu đương lãng mạn thả hồn trôi về tận đâu cho tới ngày đánh mất bản thân và tương lai để quay trở lại một câu hỏi mang tính "triết học" căn bản: Rốt cuộc tình yêu là gì?

Nhà văn Natsume Souseki là người phát minh ra chữ 浪漫 [lãng mạn]
Takahashi

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét