"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Bảy, 4 tháng 3, 2017

[Ngữ pháp N3] Count/Vた + きり (っきり) và phân biệt きり・だけ・のみ

[Ngữ pháp N3] Mẫu ngữ pháp きり hoặc っきり (chỉ riêng, làm một lần rồi xong)

Ý nghĩa: (1) Dùng như だけ chỉ nhưng nhấn mạnh hơn, “chỉ riêng”, “chỉ đúng (một lần)” hoặc (2) Đã làm gì rồi không ..., làm gì thôi rồi không ..., làm gì suốt
Cách chia: (1) Noun (count) + きり hoặc Noun (count) + っきり
Ví dụ: 二人っきり、一度きり
*Khác だけ/のみ ở chỗ chỉ dùng với danh từ dạng số đếm.
(2) Vたきり hay Vたっきり (Vだきり・Vだっきり)
Ví dụ: 出かけっきり、寝たっきり

Lưu ý: きり có nguồn gốc là 切り. Cũng nên nghiên cứu các từ khác có chữ kiri như: 締め切り(しめきり)、区切り(くぎり)、仕切り(しきり=区切ること/商売で、帳簿または取引の締めくくりをつけること。決算。/仕切り金 tiền chốt)、思い切って、思い切り
Hoặc các mẫu ngữ pháp
V{ます}きる:疲れ切る、燃えきる、使い切る
V{ます}きれる:食べきれない、数えきれない、やりきれない

Phân biệt với きり với だけ/のみ

のみ hay だけ là “chỉ” nhưng のみ là trong văn bản, hay dạng văn viết chính tắc, だけ là trung lập, きり dùng trong văn nói nhiều hơn. Ngoài ra, きり còn dùng theo mẫu Vたきり (Vだきり) khác với のみ và だけ (xem bên dưới).

Khác nhau là ví dụ trong câu sau:
彼女は見た目がいい(   )で頭があまりよくない。
Trường hợp này chỉ dùng だけ hoặc のみ không dùng きり。

Các trường hợp sau cũng vậy:
「のみ」「だけ」「きり」はどう違う?
信用できる企業と (だけ/のみ) 取り引きする。
蛍の幼虫はきれいな水の中で (だけ/のみ) 育つ。
https://www.alc.co.jp/jpn/article/faq/03/228.html

Tóm lại きり đi đi với danh từ số đếm (一人、二人、一階、一度 vv, xem Loại từ) hoặc dạng Vたきり (Vだきり). Ngoài ra きり và っきり cơ bản giống nhau chỉ là đọc cho dễ.

Học sắc thái qua ví dụ, mẫu câu

(1) Count (noun) + きり/っきり
それきり連絡がない
二人っきりで話したい。
一人っきりになりたい。
一度きりの人生を大切に生きることだ。
一度会ったきりの人から電話がかかってきた。
彼女に会ったのは一回きりです。

(2) Vた(Vだ)+きり/っきり
父は朝出かけたっきりまだ帰ってこない。
寝たきり老人が増えている。
あの人は、アフリカへ行ったきりだ。
A:イギリスにいる鈴木さんから、よくメールが来ますか。
B:一度もらったきりです。
A:Cさんは、帰って来ましたか。
B:旅行へ行ったきりです。 or 帰国したきり、来日していません。
うちの祖母は歩くことができず、病院で寝ねたきりの状態だ。
日本語は10年前に学んだきり、全然使かっていないから忘れちゃった。
お酒は1年えに飲だきり、全然飲でいませんよ。
その男の人は、森に入ったきり、帰ってきませんでした。
かれとは去年会たきり、しばらく会てない。
彼女は、「あとで電話する」と言たきり、全然連絡をくれない。
友人は、本を返しに行たきり、なかなか帰ってこない。

Lưu ý: Phân biệt với: 見るだけです。/見ただけです。

PRACTICE
1.A:最近、鈴木さんに会いましたか。
  B:1年前に(会う→     )きりです。どうしたんですかね。
2.A:何か食べましたか。
  B:忙しくて、朝、コーヒーを(飲む→       )きりです。
3.A:山田君はどこにいるんだい?
  B:今朝、営業に(出かける→       )きり、連絡がありません。
4.A:ありがとう。また、困ったらお金を貸してね。
  B:だめだよ。(これ/一回→      )きりですよ。
Cú Mèo Saromalang

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét