"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Bảy, 4 tháng 3, 2017

[Ngữ pháp N2] Mẫu ngữ pháp Timeぶり/Timeぶりに/Timeぶりの (bao lâu mới)

Mẫu ngữ pháp Timeぶり/Timeぶりに/Timeぶりの (bao lâu mới làm gì)

Ý nghĩa: Bao lâu rồi mới làm gì.
Đối tượng: JLPT N2
Sắc thái và cách dịch: Tại lớp học Cú Mèo Saromalang
Lưu ý cách dùng: Đôi khi viết là 振り. ぶり và ぶりに cơ bản giống nhau. Sử dụng đứng sau [Time] như 一週間ぶり、三年ぶりに、十年ぶりの再会。

Phân biệt với: ふり = giả vờ, giả đò
振り(ふり) noun. 寝ているふりをする

Phân biệt với 仕事ぶり shigotoburi
飲みっぷりがいいですね。
彼の暮らしぶりをみると、まじめな性格がよくわかる。
優秀な人の仕事ぶりをまねてみよう!

Cách dùng và ví dụ

遠藤さん、久しぶりです。
久しぶりですね。何年振りでしょう。
彼に会うのは10年ぶりだ。
一週間ぶりに晴れの日になった。
#一周
5年ぶりの帰国だから両親がとても喜んだ。
#5年間ぶり
久しぶりに運動をした。
10年ぶりに帰国した。
こんなにおいしいごはんは、何日ぶりだろう。ここのところ忙しくて、コンビニ弁当ばかりだった。
Cú Mèo

1 nhận xét:

  1. 飲みっぶりと仕事ぶり có thể dịch là phong cách không sensei. Thấy lâu rồi mà không biết nghĩa

    Trả lờiXóa