Look Up

Chìa khóa cần tìm (Key):     >>Trang dịch giả chuyên nghiệp

                  

         

>>Dịch thuật Nhật Việt, Việt Nhật tài liệu chuyên môn, chuyên ngành khó với chất lượng cao    >>Xem hướng dẫn cách dịch thuật ngữ Nhật Việt    >>Cách dịch từ chuyên môn tiếng Việt sang tiếng Nhật    >>Translate Tool Page    >>Bing Translator

Dịch thuật tiếng Nhật chất lượng cao * Dịch tài liệu khó Nhật => Việt, Việt => Nhật

Dịch thuật Nhật Việt chất lượng cao

Thứ Bảy, 24 tháng 2, 2018

"Yên bề gia thất" nghĩa là gì?

Yên bề gia thất = kết hôn, lập gia đình, thành thân, kết duyên, se duyên, về chung một nhà, nên duyên vợ chồng, giã từ đời độc thân, ....

Tuy nhiên, sắc thái của "yên bề gia thất" thực sự là gì?

Đó là: Lập gia đình để tập trung lo cho công việc, sự nghiệp.
English: Yên bề gia thất = To get married in order to focus on one's career

"Yên bề gia thất" thường chỉ dùng cho nam giới, những người có rất nhiều nghĩa vụ trong cuộc đời:
- Lập gia đình sinh con nối dõi tông đường
- Lập công danh sự nghiệp
- Hoặc có công ăn việc làm ổn định để nuôi gia đình

Tóm lại thì là LẬP GIA ĐÌNH và CÔNG DANH SỰ NGHIỆP. "Yên bề gia thất" có nghĩa là về phía lập gia đình ("bề" = "phía") thì đã ổn định rồi chỉ cần tập trung lo cho công danh sự nghiệp nữa là HOÀN HẢO nhỉ?

Thời đại ngày nay thay đổi khi phụ nữ cũng thành trụ cột trong gia đình thì có lẽ "yên bề gia thất" cũng có thể dùng cho cả phụ nữ nữa.

Ví dụ:
Dù anh có hơi lù khù nhưng cô vẫn quyết định yên bề gia thất với anh để có thời gian tập trung cho việc kinh doanh đang phất lên.

"Yên bề gia thất" không ám chỉ là có hay không có tình yêu (hôn nhân vì tình yêu hay hôn nhân sắp đặt). Tuy nhiên, hôn nhân không phải vì muốn ổn định để tập trung cho công việc sự nghiệp (ví dụ vì tình yêu cuồng nhiệt, vì buồn vv) thì không thể gọi là "yên bề gia thất" được.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét