Động từ dạng khả năng trong tiếng Nhật
Dùng diễn tả "có thể V hay có thể V được" tức là có khả năng làm gì được. Tiếng Nhật gọi là 可能形(かのうけい) [khả năng hình] hay 可能動詞 [khả năng động từ].Ví dụ: ビールがのめる có thể uống bia được
すしがたべられる có thể ăn sushi được
POINT 1: DÙNG TRỢ TỪ が THAY VÌ を
Chú ý: Vẫn có thể dùng を nhưng không chuẩn lắm.
Các động từ dạng khả năng đều là động từ 1 đoạn.
Ví dụ: のむ V5 → のめる・のめます・のめて
たべる V1 → たべられる・たべられます・たべられて
Hơn nữa, động từ V1 chia dạng khả năng thì giống như là dạng bị động Vれる。
POINT 2: V可能 = V1
Có thể dùng できる (có thể, dạng khả năng của する) để thay thế.
Ví dụ
ビールをのむことが できる。
(ビールがのめる)
すしをたべることが できる。
(すしがたべられる)
POINT 3: CÓ THỂ DÙNG VDIC.ことができる ĐỂ THAY THẾ
Cách chia động từ dạng khả năng
Động từ 5 đoạn
V5可能 = V5 ⊕{âm cuối hàng U thành hàng E} + る
Ví dụ: とれる (とる) | よめる (よむ)
Động từ 1 đoạn
V1可能= Vる ー る + られる
V1{る} + られる = động từ bỏ る thêm られる
Ví dụ: たべられる (たべる) | みられる (みる)
Ví dụ: たべられる (たべる) | みられる (みる)
Chú ý
Động từ dạng khả năng V可能 đều trở thành động từ một đoạn V1 bất kể động từ ban đầu là V1 hay V5 (hay bất quy tắc する、くる). Xem bảng dưới.