Look Up

Chìa khóa cần tìm (Key):     >>Trang dịch giả chuyên nghiệp

                  

         

>>Dịch thuật Nhật Việt, Việt Nhật tài liệu chuyên môn, chuyên ngành khó với chất lượng cao    >>Xem hướng dẫn cách dịch thuật ngữ Nhật Việt    >>Cách dịch từ chuyên môn tiếng Việt sang tiếng Nhật    >>Translate Tool Page    >>Bing Translator

Dịch thuật tiếng Nhật chất lượng cao * Dịch tài liệu khó Nhật => Việt, Việt => Nhật

Dịch thuật Nhật Việt chất lượng cao

Thứ Sáu, 17 tháng 1, 2020

Một khái niệm về CHỮ TÔM

Hôm nay tôi xin giới thiệu về một cách ghi tiếng Việt mới, sử dụng CHỮ TÔM. Tôi cũng đã dịch trích đoạn Truyện Kiều bằng chữ Nôm mới (訳摘段伝`翹平'字'南'新') để cho có khái niệm.

Kiểu ghi chữ này gọi là chữ Nôm mới (字'南'新') hay là tân Nôm tự (新南'字). Áp dụng quy tắc viết tắt thì sẽ thành:

Nôm mới = Nới (寛')
tân Nôm = Tôm (蝦')

Do đó, chữ Nôm mới còn gọi là chữ Nới (字'寛') hay là chữ Tôm (字'蝦'). Đây là khái niệm ban đầu về Chữ Tôm (từ nay viết là chữ tôm không viết hoa).

Công việc "ngu công dời núi" (愚公移'山') là sẽ chuyển tất cả các chữ tiếng Việt sang chữ Hán ví dụ:

Tôi yêu mến ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản
我'愛'慕'言語和'文化日本

Như thế, khi người ngoài nhìn vào họ sẽ hiểu được đại khái ý nghĩa của câu nói này, cũng như chúng ta nhìn vào tiếng Hàn vậy.

Đây là một ví dụ trên Wia (tắt của Wikipedia):
悠久한 歷史와 傳統에 빛나는 우리 大韓國民은 3•1 運動으로 建立된 大韓民國臨時政府의 法統과 不義에 抗拒한 4•19 民主理念을 繼承하고, 祖國의 民主改革과 平和的統一의 使命에 立脚하여 正義•人道와 同胞愛로써 民族의 團結을 鞏固히 하고, 모든 社會的弊習과 不義를 打破하며, 自律과 調和를 바탕으로 自由民主的基本秩序를 더욱 確固히 하여 政治•經濟•社會•文化의 모든 領域에 있어서 各人의 機會를 均等히 하고, 能力을 最高度로 發揮하게 하며, 自由와 權利에 따르는 責任과 義務를 完遂하게 하여, 안으로는 國民生活의 均等한 向上을 期하고 밖으로는 恒久的인 世界平和와 人類共榮에 이바지함으로써 우리들과 우리들의 子孫의 安全과 自由와 幸福을 永遠히 確保할 것을 다짐하면서 1948年 7月 12日에 制定되고 8次에 걸쳐 改正된 憲法을 이제 國會의 議決을 거쳐 國民投票에 依하여 改正한다.

Nếu bạn biết chữ hán, bạn còn chẳng cần học tiếng Hàn để đọc được đoạn này! Đây là đoạn mở đầu của "háp Huốc" (hiến pháp Hàn Quốc).

Về tên gọi "chữ tôm"

Gọi là chữ Nới hay chữ Tôm là hợp lý, vì đây không phải là một dạng chữ hoàn toàn mới, mà phát triển và kế thừa từ chữ Nôm (cũ) và chữ quốc ngữ (tây học) ra, tức là NỚI thêm ra. Ngoài ra, chữ này là "chữ Tôm" vì nó mới ra đời, so với hai loại chữ có hàng trăm năm lịch sử kia, thì mới chỉ là "tuổi tôm" mà thôi. Nhưng tôi tin rằng chữ này sẽ phát triển rực rỡ trong 10 năm tới.

Gọi là chữ tôm thay vì là chữ nôm mới, bởi lẽ chữ này tuy có cùng ý tưởng là hán tự hóa tiếng Việt như chữ nôm cũ (tức là chữ nôm mà bạn biết tới ngày nay), nhưng sử dụng một phương pháp hoàn toàn khác, nên nếu nói là "chữ nôm mới" thì sẽ gây hiểu nhầm về phương pháp, tạo ấn tượng sai lầm là chữ này khó học hay khó phổ biến.

Về từ láy và chữ tượng thanh

Ví dụ:
Tượng thanh: Gõ lộp bộp, đầm thùm thụp, vỗ phành phạch
Từ láy: Trăng trắng, đen đúa, chợ búa, thuế má

Đây là một vấn đề mà chữ tôm sẽ phải đối mặt và giành thắng lợi, thì mới có thể tiến xa được.

Trong các từ láy trên thì "trăng", "đúa", "búa", "má" chỉ là luyến láy thêm, để nhấn mạnh hay văn vẻ, mà không mang ý nghĩa (đúa) hay ý nghĩa không liên quan (trăng không phải là Moon, búa không phải là HAMMER, má không phải là CHEEK).

Do đó, trường hợp nay tôi đề nghị sử dụng khái niệm CHỮ LÁY SAU 〱 như sau:

trăng trắng = 〃白' (láy gần y nguyên)
đen đúa = 黒'〱
chợ búa = 市'〱
thuế má = 税'〱

Từ tượng thành "lộp bộp" thì sẽ không có âm hán tương ứng, nên lấy chữ gần đúng là "bộc" 僕 và luyến láy đi một chút, sử dụng dấu tròn như sau:

lộp bộp = 〃僕° (dùng chữ BỘC để luyến)
thùm thụp = 〃蜀° (dùng chữ THỤC để luyến)
phành phạch = 〃白° (dùng chữ BẠCH để luyến)

Trường hợp này không lo nhầm 〃白° là "bành bạch" bởi lẽ, dấu tròn trong 白° có nghĩa là LUYẾN LÁY đi một chút rồi.

Nếu nói là "bành bạch" thì chỉ cần nói là 〃白 mà thôi (^o^).

Ví dụ:

Đêm nay trăng sáng vằng vặc, làm tôi nhớ về quê hương bản quán.
夜'今'娥'光'〃域°、働'我'恋'帰'邦'郷本館。

有'易'暁不'尔°?
-Takahashi-

Một lối viết tắt tiếng Việt (tốc ký)

Chúng ta có thể viết tắt như sau:

ngân hàng = ngàng (hay nghiêm ngặt thì là ng'àng)
Hà Nội = Hội / H'ội
=> chuyến bay đi Hà Nội sắp bắt đầu khởi hành = chay đi Hội sắp bầu khành
Đà Nẵng = Đẵng / Đ'ẵng
đông như quân Nguyên (xem kanji) = đuyên / đ'uyên

cổ phiếu = c'iếu hay kiếu
đầu tư = đư
chứng khoán = choán
công nghệ thông tin = cệ thin

Cách ứng dụng là bạn có thể tốc ký để đỡ tốn công ghi chép nhiều. Ví dụ "giám đốc" có thể ghi là "j'ốc". Nếu đã quy định sẵn thì sau này có thể cứ thế viết và đọc rất nhanh, nhất là các bạn làm nghề dịch nói cần ghi chép nhanh.

Giám đốc công ty = jốc cy

Ví dụ bạn cần ghi chú công việc:

Hẹn gặp giám đốc công ty đối tác chiều thứ hai bàn công việc
=> Hặp giốc cy đác chiều thai bàn ciệc
(H'ặp gi'ốc c'y đ'ác chiều th'ai bàn c'iệc)

Vắt (viết tắt) kày (kiểu này) thì cể (có thể) còn bật (bảo mật) nữa kia.

"Suồng sã", "thành thật", "tinh tươm" thì viết tắt thế nào?

Không thể viết như trên được, mà có thể thêm dấu nháy trước, ví dụ:

suồng sã = ssã hay 'sã (hay s'ã)
thành thật = tthật hay 'thật (thay th'ật)
tinh tươm = ttươm hay 'tươm (hay t'ươm)
chân chất = cchất hay 'chất  (hay ch'ất)

Viết tắt cả tiếng nước ngoài và địa danh

Thứ Bảy, 30 tháng 11, 2019

Đáp án kỳ thi JLPT tháng 12 năm 2019 (kì thi "Nô" lệ tiếng Nhật)

Ngày thi: Ngày 1 tháng 12 năm 2019, chủ nhật

Làm thế nào để thi tốt? Hãy nghiên cứu kỹ cấu trúc kỳ thi và có chiến lược thi tốt. Bài viết này là để đăng kết quả kỳ thi JLPT kỳ này ngay khi có trên mạng. Tại đây chỉ có đáp án không có đề thi (đề thi sẽ bị thu lại).

Chú ý khi đi thi: Để có thể đọ đáp án và tính điểm bạn cần phải ghi lại được câu trả lời của mình (xem bài hướng dẫn). Tuy nhiên, nhiều khả năng bạn không được mang giấy nháp vào phòng thi do đó hãy ghi lên phiếu dự thi chẳng hạn (vì thường phiếu dự thi sẽ cầm về). Nên ghi theo thứ tự câu hỏi ví dụ câu 1 phần kiến thức ngôn ngữ bạn chọn đáp án 3 thì có thể ghi là K1.3 chẳng hạn. Sau khi đi thi về xem ở đây có kết quả chưa và tính điểm của bản thân.

RA MẮT CÔNG CỤ TÍNH ĐIỂM JLPT MỚI 2018!!

Kiến thức về JLPT
>>Chiến lược thi JLPT điểm cao (2012)
>>Mọi điều bạn cần biết về JLPT (Sea)
>>Cách tự tính điểm JLPT gần đúng (2012)
>>Cách ghi lại câu trả lời khi đi thi JLPT (hướng dẫn mới 2018)
>>Tham khảo: Đáp án kỳ thi JLPT tháng 7/2018
Chuyên đề JLPT
>>Kỳ thi JLPT đã thay đổi cách ra đề như thế nào?
>>Chiến lược thi đọc hiểu (DOKKAI) tốt là gì?
>>Chiến lược thi nghe hiểu (CHOUKAI) và 3 BÍ QUYẾT nghe hiểu

ĐÁP ÁN KỲ THI NĂNG LỰC NHẬT NGỮ THÁNG 12/2019
JLPT EXAM ANSWER 12/2019

Đáp án từ N1 tới N5 (theo thứ tự N1, N2, N3, N4, N5). Ghi chú: Đây chỉ là đáp án tham khảo, không đảm bảo chính xác 100%. Ngoài ra, điểm còn được chuẩn hóa. Tham khảo cách tính điểm JLPT gần đúng của Saromalang ở bài viết trên.

Có thể có truy cập tập trung số lượng lớn nên các bạn cần kiên nhẫn. Khi có đáp án nào sẽ thông báo tại Facebook Page của Saromalang nên các bạn hãy like page sẵn.

Đáp án bên dưới ↓↓↓

Thứ Bảy, 16 tháng 11, 2019

Học tiếng Nhật qua ngạn ngữ, tục ngữ, thành ngữ

Trang web nào để học?

S đã nạp 2.000 câu vào đây và sẽ học dần, có thể tra tiếng Nhật, tiếng Việt (nếu đã dịch), rômaji:

Trang web tra và học ngạn ngữ, tục ngữ, thành ngữ, quán ngữ tiếng Nhật:
https://my.meonn.com/idiom.php

Để học ngẫu nhiên hay học theo TOP từng tuần, từ tháng:
http://kotowaza-allguide.com/

Ngoài ra bạn cũng có thể tự tra với chìa khóa ことわざ để tìm thêm trên mạng.

Dịch tục ngữ vv (kotowaza) như thế nào?

Dịch kotowaza thì không dễ chút nào, vì chúng ta phải dịch đúng ra thành câu tục ngữ, ngạn ngữ tương ứng, hoặc có hình thái giống như tục ngữ vv. Chúng ta không thể dịch ra thành câu văn, vì bản thân kotowaza là cách nói ngắn gọn, chứa đựng bài học súc tích, tức là "nói ít, hiểu nhiều".

Các bạn hãy thử sức với câu này:

Thứ Bảy, 9 tháng 11, 2019

Dịch trích đoạn Truyện Kiều bằng chữ Nôm mới (訳摘段伝`翹平'字'南'新')

Ngày xuân con én đưa thoi,
日'春'子'燕'渡'杼'
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
韶光九'拾'既'外'六'十"
Cỏ non xanh tận chân trời,
草'幼'青'尽足'天'
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
枝'梨白'点一'幾"花'花
Thanh minh trong tiết tháng ba,
清明中'節月'三'
Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh.
礼是'掃墓会是'踏清
Gần xa nô nức yến anh,
近'遠'戯"喜"燕鶯'[英]
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
姉'妹'買"修'步行遊'春
Dập dìu tài tử, giai nhân,
打"導"才子佳人
Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
馬'車'如水'襖裙如楔'
...
Long lanh đáy nước in trời,
瓏'玲'底'水'印'天'、
Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng.
城建'煙'蒼'[青"]山"[岳']干'影'黄'。
...
Dưới trăng quyên đã gọi hè
下'月'鵑既'呼'夏'
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông
頭壁'火'榴立騙"刺'花'

Viết lại truyện Kiều bằng chữ Nôm mới (chữ Nôm phiên bản 2020)

Về nguyên tắc viết chữ Nôm mới xin xem tại đây. Bạn nào có thời gian mà chuyển toàn bộ Truyện Kiều sang chữ Nôm mới thì rất hay, rất vô bổ!

Trăm năm trong cõi người ta,
百'年'中'域'人'我"
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
字'才字'命`巧'是'嫌'互'
Trải qua một cuộc bể dâu,
経'過一'局'海'桑'
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
諸'条視'見"仍'痛'痛"心'
Lạ gì bỉ sắc tư phong,
奇'何'彼色私豊
Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen.
天'青'慣'慣"頬'紅打'嫉'
Cảo thơm lần giở trước đèn,
稿香'探'捲'[開"]前'灯'
Phong tình có lục còn truyền sử xanh.
風情有'録残'伝史青'
Rằng năm Gia Tĩnh triều Minh,
語"年'嘉靖朝明
Bốn phương phẳng lặng, hai kinh vững vàng.
四'方平"静'、二'京確"金'
Có nhà viên ngoại họ Vương,
有'家'員外氏'王
Gia tư nghĩ cũng thường thường bậc trung.
家資考'也'常常項'中
Một trai con thứ rốt lòng,
一'男'子'次終"心'
Vương Quan là chữ, nối dòng nho gia.
王官是'字'、結'流'儒家
Đầu lòng hai ả tố nga,
始'心'二'妸'素娥
Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
翠翹是'姉'、妹'是'翠雲
Mai cốt cách, tuyết tinh thần,
梅骨格、雪精神
Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười.
各'人'一'様'[姿"]、十'分万~十'

Nhưng liệu chữ này có ưu việt hơn chữ Nôm cũ không?
Đây là truyện Kiểu bản chữ Nôm cũ bạn có thể so sánh:

𤾓𢆥𥪞揆𠊛些
1    Trăm năm trong cõi người ta.
𡦂才𡦂命窖󰑼恄饒
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
𣦆戈没局𣷭橷
Trải qua một cuộc bể dâu,
仍調𬖉𧡊㐌𤴬疸𢚸
Những điều trông thấy đã đau đớn lòng.
𨔍之彼嗇斯豊
5    Lạ gì bỉ sắc tư phong,
𡗶撑涓貝𦟐紅打㭴
Trời xanh quen với má hồng đánh ghen.
稿𦹳吝󰇾𠓀畑
Cảo thơm lần giở trước đèn,
風情固錄群傳史撑
Phong tình có lục còn truyền sử xanh.
浪𢆥󰞸靖朝明
Rằng: Năm Gia Tĩnh triều Minh,
𦊚方𪹚𣼽𠄩京凭鐄
10    Bốn phương phẳng lặng, hai kinh vững vàng.
固茹員外户王
Có nhà viên ngoại họ Vương,
家資擬拱常常堛中
Gia tư nghĩ cũng thường thường bậc trung.
没𤳆𡥵次卒𢚸
Một trai con thứ rốt lòng,
王󰞹󰑼𡦂綏𣳔儒家
Vương Quan là chữ, nối dòng nho gia.
頭𢚸𠄩妸素娥
15    Đầu lòng hai ả tố nga.
翠翹󰑼姉㛪󰑼翠雲
Thuý Kiều là chị, em là Thuý Vân.
枚骨格雪精神
Mai cốt cách, tuyết tinh thần,
没𠊛没𨤔𨑮分院𨑮
Một người một vẻ, mười phân vẹn mười.