Chủ Nhật, 10 tháng 5, 2026

Thành ngữ tục ngữ về hoa trong tiếng Nhật

Flashcard tên các loài hoa thông dụng trong tiếng Nhật: Aiweo Saromalang

Trong các loài hoa này thì có một số đọc theo tên Hán giống như tiếng Việt đó là thược dược (芍薬 shakuyaku) hay mẫu đơn (牡丹 botan), mộc lan thì là 木蓮 (mộc liên, mokuren hoa sen trên cây). Hoa cẩm chướng thì có cách đọc theo tiếng Anh carnation カーネーション và theo tiếng Nhật 撫子 (nadeshiko).

言わぬが花(いわぬがはな iwanu ga hana) = Im lặng là vàng / Im lặng là hoa

Có những điều không nói thì tốt hơn, có những thứ im lặng thì sẽ để lại ấn tượng sâu lắng hơn, v.v.

花より団子(はなよりだんご hana yori dango)

Bánh dango thì cần hơn là hoa, Thực lợi tốt hơn là hình thức, Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

隣の花は赤い(となりの花はあかい tonari no hana wa akai)

Hoa nhà hàng xóm đỏ hơn, Đứng núi này trông núi nọ, Hoa nhà người ta đẹp hơn, Cỏ nhà hàng xóm xanh hơn, Vợ hàng xóm đẹp hơn (đẹp nhất ??)

花は桜木、人は武士(はなさくらぎ、ひとぶし)

Hoa phải như anh đào, người phải như võ sỹ samurai.

三日見ぬ間の桜(みっかみぬまのさくら)

Chỉ sự ngắn ngủi hư vô trong cuộc đời như hoa anh đào sớm nở tối tàn.

Nếu xuân mãi chẳng già chẳng úa,

Thì lòng ai còn nhớ nâng niu?

Chính vì sớm nắng chiều xiêu,

Nên hoa một thoáng cũng nhiều nhớ thương.

Đời người khác chi làn cánh mỏng,

Hợp rồi tan theo gió vô tình.

Mai này ngoảnh lại đời mình,

Xin như hoa nở hết tình rồi rơi.

梅は匂い、桜は花(うめはにおい、さくらなはな)

“Hoa mai quý ở hương thơm, hoa anh đào quý ở sắc hoa.”

Mỗi người đều có thế mạnh riêng, mỗi người một vẻ.

Có kẻ sáng như miền hoa nở,

Có người sâu như gió hương trầm.

Ở đời quý nhất tri âm,

Biết nhìn cái đẹp âm thầm nơi ai.

桜梅桃李(おうばいとうり Oubaitouri / Anh–Mai–Đào–Lý)

Mỗi cây mỗi hoa đều có nét đẹp riêng. Kiểu như:

Xuân về, trời đất thanh tân,

Bốn hoa mở hội, bốn phần sắc hương.

Anh đào nhẹ tựa mây vương,

Mong manh mà khiến phố phường nên thơ.

Nở rồi lặng lẽ tình cờ,

Dạy người biết quý phút giờ đang xuân.

Hoa mơ trước gió gian truân,

Càng trong giá lạnh càng bừng sáng tươi.

Như người giữ trọn nụ cười,

Qua bao vất vả vẫn ngời niềm tin.

Hoa đào hồng thắm dáng xinh,

Mang theo hơi ấm gia đình đoàn viên.

Cành xuân gọi Tết về miền,

Cho lòng xa xứ cũng yên nhẹ nhàng.

Hoa mận trắng nhỏ dịu dàng,

Không khoe rực rỡ vẫn mang hương bền.

Âm thầm như đức người hiền,

Càng gần càng thấy ưu phiền nhẹ vơi.

Bốn hoa bốn vẻ giữa đời,

Không ai thay được sắc ngời của ai.

Người như hoa giữa trần ai,

Sống theo bản sắc mới thôi muộn phiền.

立てば芍薬、座れば牡丹、歩く姿は百合の花

Chỉ dáng điệu xinh như hoa như ngọc của phụ nữ (dáng đứng như thược dược, dáng ngồi như mẫu đơn, dáng đi như bách hợp).

Khi đứng tựa cành xuân mới nở,

Lúc ngồi như trăng tỏ bên rèm.

Mỗi lần tà áo qua thềm,

Ngỡ hương hoa cũng dịu mềm theo chân.

Chủ Nhật, 3 tháng 5, 2026

Demo chức năng Super Jump từ điển Saromalang

Video giới thiệu chức năng Super Jump trên từ điển Saromalang. Với chức năng này, bạn có thể chọn bất kỳ từ nào trên màn hình để tra nhanh.


Chúng ta có thể chọn cụ thể từ điển Nhật - Anh, Anh - Nhật, Anh - Việt, ... nhưng cũng có thể chọn chế độ tra "Tự động" và từ điển sẽ tự phán đoán từ thuộc ngôn ngữ nào cho tiện. Với chức năng Super Jump thì chúng ta có thể tra từ giống như khi dùng kim từ điển có chức năng này. Ngày xưa, nhờ chịu khó tra kim từ điển mà tôi đã học thành tài. Nhưng cũng có thể học giỏi do số. Học thì nhiều chứ nhớ được bao nhiêu!!

Takahashi

Thứ Sáu, 6 tháng 6, 2025

Danh sách 10,813 từ tiếng Nhật thông dụng nhì trên báo chí (news2 list)

Đây là danh sách 10,813 từ vựng tiếng Nhật trên báo chí (danh sách news2) tiếp theo danh sách news1 gồm 11,679 từ vựng thông dụng nhất trên báo chí Nhật Bản.

Danh sách news2: https://ai.saromalang.com/news2/

Danh sách news1: https://ai.saromalang.com/news1/

Học hết 2 danh sách này bạn có thể làm nghề dịch thuật, thông dịch, các ngành liên quan đến IT outsourcing như BA, kỹ sư cầu nối, vv.

Bồi thêm: Danh sách 200,000 từ tiếng Nhật (từ điển JMDict)

https://ai.saromalang.com/200k/

Danh sách 12 ngàn từ vựng tiếng Nhật và từ điển Saromalang

Thân chào các bạn học tiếng Nhật!

Hôm nay, Saromalang xin giới thiệu danh sách gần 12 ngàn từ vựng tiếng Nhật thông dụng nhất trên báo chí Nhật Bản. Đây là những từ mà chúng ta nên học được để học tập, sinh sống tại Nhật Bản hay làm việc tại các công ty Nhật Bản. Nắm rõ được các từ này giúp chúng ta dễ dàng vượt qua các kỳ thi, các kỳ phỏng vấn và hơn nữa là không bị giới hạn bởi từ vựng trong sách giáo khoa. Đặc biệt, mỗi từ bạn có thể tra với từ điển Saromalang bằng cách mở trực tiếp trên từ điển tiếng Nhật Saromalang hay chỉ mở bằng popup ngay trên trang web:


Danh sách 12 ngàn từ vựng phổ biến nhất trên báo Nhật

Bạn hãy truy cập trang web này để tra trong từ điển hay tra trực tiếp trong trang web:

Trên trang web sẽ có phân trang để bạn dễ dàng điều hướng tới trang bất kỳ, mỗi trang có 100 từ vựng và có 117 trang tổng cộng.

Giới thiệu từ điển Saromalang

Bạn có thể tra tự động hoặc tra theo từ điển cụ thể: Nhật - Nhật, Nhật - Anh, Anh - Nhật, Anh - Việt, Việt - Anh, Việt - Việt, từ điển Hán tự và đặc biệt là từ điển chữ Nôm mới (chữ Tôm).


Khi bạn tra từ tiếng Nhật, ví dụ nếu tra Nhật - Nhật, từ điển Saromalang sẽ tra sẵn cho bạn cả từ điển Nhật Anh và bạn chỉ cần bấm nút để xem. Ngoài ra, những từ đã được xử lý nạp nghĩa tiếng Việt thì bạn có thể xem cả ý nghĩa tiếng Việt của từ tiếng Nhật đã tra.

Bạn hãy truy cập tại đây: https://ai.saromalang.com

Từ điển Hán tự Saromalang
Bạn có thể tra chữ Hán đơn lẻ hay nguyên cụm chữ Hán như 江山錦繡, hay cụm Hán Việt như giang sơn cẩm tú. Với một chữ Hán có nhiều âm Hán Việt, hay một âm Hán Việt có nhiều chữ Hán thì tất cả sẽ hiện ra để bạn chọn.

Từ điển Tân Hán Nôm Saromalang
Bạn có thể chuyển thông minh một cụm Hán tự sang Hán Việt, cụm Hán Việt sang Hán tự hay thậm chí là câu thuần Việt sang chữ Hán.

Ví dụ bạn có thể tra đồng cỏ và thảo nguyên sang chữ Hán sẽ thu được 原'草'和'草原, đồng thời từ điển cũng sẽ tra các chữ Hán này ra âm Hán Việt và để liên kết để bạn tra mỗi chữ Hán trong từ điển Hán tự:
原 [nguyên] 草 [thảo] 和 [hòa, họa] 草 [thảo] 原 [nguyên]

Sẽ không còn gì có thể giới hạn việc học tiếng Nhật của bạn nữa trừ trí tưởng tưởng của bạn. Sao không ước mơ lớn học được 100k từ vựng tiếng Nhật để đánh đông dẹp bắc??

Takahashi

Chủ Nhật, 6 tháng 8, 2023

Làm sao để quên てっきり

Cách tốt nhất để không thể quên một người là sau khi có thật nhiều kỷ niệm với người đó thì cứ quên người đó đi. Càng cố quên lại càng nhớ, đúng là nâng chén tiêu sầu sầu lại sầu thêm. Nếu áp dụng vào việc học ngoại ngữ thì để nhớ một từ phải cố quên nó đi, sau khi có thật nhiều câu chuyện về nó.

Ví dụ như てっきり TEKKIRI. Tra tekkiri.

= cứ chắc mẩm là, cứ đinh ninh là .... ai dè không phải/hóa ra không phải. Tuy dịch đúng sắc thái nhưng rồi sẽ quên thôi, vì nó chẳng có bất kỳ một gợi ý nào để nhớ. Nhớ một hình bóng nào đó thì cũng phải có nét đặc trưng nào đó, chẳng ai lại đi nhớ một gương mặt vô thưởng vô phạt cả. TEKKIRI rốt cuộc là thế nào? Hãy xem hình sau đây sẽ rõ.


TEKKIRI bắt nguồn từ "TẶC CẢ LƯỠI" trong tiếng Việt, là câu chuyện về Thạch Sùng tự tin về độ giàu có nên cá cược, cuối cùng vì không có cái nồi đất mà thua, nên phải "tặc cả lưỡi" vì tiếc. Cứ chắc mẩm, cứ đinh ninh là sẽ thắng, ai dè thua vì không có cái nồi đất cũ mẻ ....

Có lẽ tiếng Nhật cũng có nhiều từ phát sinh từ tiếng Việt lắm, nếu đào sâu ra thì còn nhiều từ như thế.

Nó cũng có thể xuất phát điểm là 的確 TEKKAKU là đích xác, đích thị, nói thành trạng từ là TEKKIRI (nói chệch đi).

Câu ví dụ:

・てっきり雨だと思っていたら晴れた
 I was sure it was going to rain, but it turned out to be a fine day.

Cứ chắc mẩm là trời sẽ mưa ai dè trời đẹp.

・どろぼうはてっきり逃げたと思ったら屋上に隠れていた
 We were convinced that the thief had got(ten) away, but he was hiding on the roof.

Cứ đinh ninh là tên trộm đã chạy trốn nhưng hóa ra là nấp trên sân thượng.

Thứ Tư, 19 tháng 7, 2023

Du học Nhật Bản cam kết làm hồ sơ rẻ nhất thị trường 2024

Miễn phí tư vấn và làm hồ sơ 100%, ai cũng được tặng 5~9 triệu mỗi bạn tùy trình độ tiếng Nhật, tỷ lệ đậu cao nhất thị trường → Chi tiết và đăng ký

Sửa lỗi và đính chính JLPT N2

 夫婦が交替で料理することを決めても、主人の帰りが遅いので____私が作ることになる。

  • (A)すでに
  • (B)こんかい
  • (C)けっきょく
  • (D)たしか
Đáp án sai trên mạng: (A) Sudeni, đáp án đúng: (C) Kekkyoku.
Câu này dịch là: Cho dù vợ chồng đã quyết định là sẽ thay nhau nấu ăn nhưng do chồng về nhà muộn nên RỐT CUỘC tôi lại phải nấu ăn.

すでに(既に) = đã, rồi
けっきょく(結局)[kết cục] = rốt cục

Làm thêm các bài khác tại trang luyện đề trắc nghiệm tiếng Nhật 15.734 câu đáp án được sửa lỗi và đính chính thường xuyên đảm bảo chính xác nhất trên mạng.