Look Up

Chìa khóa cần tìm (Key):     >>Trang dịch giả chuyên nghiệp

                  

         

>>Dịch thuật Nhật Việt, Việt Nhật tài liệu chuyên môn, chuyên ngành khó với chất lượng cao    >>Xem hướng dẫn cách dịch thuật ngữ Nhật Việt    >>Cách dịch từ chuyên môn tiếng Việt sang tiếng Nhật    >>Translate Tool Page    >>Bing Translator

Dịch thuật tiếng Nhật chất lượng cao * Dịch tài liệu khó Nhật => Việt, Việt => Nhật

Dịch thuật Nhật Việt chất lượng cao

Thứ Hai, 11 tháng 2, 2019

Xác nhận cách gõ tiếng Nhật với Microsoft IME

NEW Tra cách gõ tiếng Nhật nhanh chóng tại đây

Cách mở Romaji-Kana conversion table của Microsoft IME trong Windows 10.


1. Mở một trình soạn thảo văn bản (hoặc mở Chrome vv), focus con trỏ vào để soạn thảo.
2. Nhấp phải chuột vào A hoặc あ của thanh ngôn ngữ tiếng Nhật chọn 'Properties'.
3. Ở 'IME input mote notification' nhấp nút 'Advanced'
4. Tab 'General':
Romaji/Color template > Romaji template: > Microsoft IME > 'Advanced'

Ở cửa sổ 'Settings' mở ra chọn tab 'Romaji-Kana conversion'.

Bạn cũng có thể assign (phân công) tổ hợp phím để IME ON/OFF (bật tắt IME tiếng Nhật) ở tab 'Keyboard' trong màn hình trên. Thường thì ở bàn phím (cứng) tiếng Nhật có phím 半角/全角 để chuyển chế độ gõ tiếng Nhật và tiếng Anh nhưng các bàn phím tiếng Anh mà chúng ta dùng thì không có.

Thay vào đó tổ hợp chúng ta dùng là: Alt + ~.

Tại đây bạn có thể phân công tổ hợp phím khác để bật và tắt IME tiếng Nhật (bộ gõ tiếng Nhật):


Để thí nghiệm, tôi đặt tổ hợp IME ON/OFF này là Ctrl + \.

Như vậy, lúc này tôi có thể chuyển giữa chế độ gõ tiếng Nhật và tiếng Anh bằng một trong hai cách:

Alt + ~ hoặc Ctrl + \.

Takahashi

Trang web học tiếng Nhật đọc manga

Tôi mới tìm ra trang web này, dùng để tra cách đọc kanji và còn dịch luôn ra tiếng Anh nữa. Rất thích hợp với bạn nào đọc truyện hay manga.

Trang web: https://j-talk.com/convert

Bạn nhập câu tiếng Nhật vào, nhấn nút Convert và trang web sẽ phân tích câu kèm cách đọc mỗi từ đồng thời còn cung cấp cả bản dịch tiếng Anh nữa:


Với các bạn không biết tiếng Nhật mà vẫn muốn đọc tiếng Nhật, thì bên cạnh Google Dịch, trang này có lẽ sẽ thú vị.

Chúc vui!
Takahashi

Thứ Bảy, 9 tháng 2, 2019

Một số chữ lạ trong tiếng Nhật

Chúng ta cùng nhau ôn lại Cách gõ chữ nhỏ, dấu câu, ký tự đặc biệt trong tiếng Nhật (hoặc truy cập từ trang INPUT). Trong bài này tôi sẽ nói về những chữ lạ trong tiếng Nhật.


Chữ ゑ (katakana: ヱ)

Chúng ta hay thấy chữ này trên nhãn bia ゑびす Ebisu. Chữ này là chữ cổ đọc là うぇ WE nhưng trong tiếng Nhật hiện đại thì đọc giống như え E.

Hiragana: ゑ
Katakana: ヱ

Để gõ chữ này thì gõ WE. Nguồn gốc chữ này là từ chữ Hán 恵 HUỆ (trong tiếng Nhật đọc là E).

Chữ ゐ (katakana: ヰ)

Hiragana: ゐ
Katakana: ヰ

Đây là chữ うぃ WI cổ, trong tiếng Nhật hiện đại đọc như い I.

Cách gõ: WI

Nguồn gốc của chữ này là chữ kanji 井 (tỉnh), tức là "giếng (nước)", vì "giếng" trong tiếng Nhật đọc là "i".

井の中の蛙大海を知らず i no naka no kaeru, taikai wo shirazu
Ếch ngồi đáy giếng (con ếch trong giếng không biết gì đến biển lớn)
Ếch ngồi đáy giếng coi trời bằng vung

Chữ lặp chữ cổ ゝ (katakana: ヽ) và ゞ (katakana: ヾ) (cho âm đục)

Ví dụ:
ここ → こゝ
バナナ → バナヽ
くっつける → くつゝける

Hiện thường dùng trong tên riêng:
学問のすすめ → 学問のすゝめ
こころ → こゝろ
ああ上野駅 → あゝ上野駅
いすず自動車 → いすゞ自動車
みすず飴 → みすゞ飴

Lặp âm đục:
づつ → づゝ
ぶぶ漬け → ぶゞ漬け

Cùng với 々 (lập chữ kanji), chúng được gọi là 踊り字:
時時 → 時々(ときどき)
刻刻 → 刻々(こくこく)
明明白白 → 明々白々(めいめいはくはく)
赤裸裸 → 赤裸々(せきらら)
代代木 → 代々木(よよぎ)
複複複線 → 複々々線(ふくふくふくせん)
小小小支川 → 小々々支川(しょうしょうしょうしせん)

Dấu âm đục (゛) và âm bán trong (hay bán đục) (゜)

Ví dụ ば có thể viết tách thành は và ゛: ば = は゛
ば có thể viết tách thành は và ゜: ば = は゜

Khi xử lý điện toán ngân hàng vv, thường viết như thế. Lý do? Là để tìm kiếm cho dễ, ví dụ HA và BA thì đều tìm chung ở hàng HA. Cơ bản là để sắp xếp và tìm kiếm vv.

Cách gõ:
Dấu âm đục ゛(濁点): " (dấu nháy kép + chuyển đổi)
Dấu âm bán trong ゜(半濁点): ' (dấu nháy đơn + chuyển đổi)

Danh sách các ký tự lạ khác trong tiếng Nhật

Viết theo dạng Hiragana (katakana):
わ゙ (katakana: ヷ): ヴァ (va)
ゐ゙ (katakana: ヸ): ヴィ (vi)
ゔ (katakana: ヴ): ヴ (vu)
ゑ゙ (katakana: ヹ): ヴェ (ve)
を゙ (katakana: ヺ): ヴォ (vo)

Chữ ヴ thì là chữ thường dùng để chỉ âm V vì tiếng Nhật gốc vốn không có âm V, ví dụ

Việt Nam = ヴィエトナム (do không có âm V nên thường người Nhật gọi VN là ベトナム Betonamu).

Chúc vui!
Takahashi

Thứ Bảy, 2 tháng 2, 2019

Quốc tự (国字 kokuji) trong tiếng Nhật

Quốc tự (国字) là những chữ kanji (hán tự) được tạo ra tại Nhật Bản và còn được gọi là 和字 (Hòa tự) hay 和製漢字 (Hòa chế hán tự), lưu ý là 和 Hòa ở đây là chỉ người Nhật, là cách người Nhật tự gọi bản thân (như kiểu người Việt Nam gọi mình là "người Việt"). Người Hòa có nghĩa là người Nhật.

Có 10 chữ kokuji trong bảng thường dụng hán tự:
匂, 働, 塀, 峠, 込, 枠, 栃, 搾 (※ có nơi không coi là quốc tự), 畑, 腺

Dưới đây S sẽ phân tích từng chữ.

匂 là chữ gì?

Chữ 匂 này là quốc tự tiếng Nhật, nghĩa là 匂い nioi, hay 匂う niou tức là mùi, hương, mùi hôi hay bốc mùi. S đặt âm Việt của 匂 là MÙI.

Thường chữ này chỉ mùi khó chịu.

働 là chữ gì?

働 là quốc tự tiếng Nhật chỉ làm việc, lao động. S đặt âm Việt của 働 là ĐỘNG.

Chữ này là 働く làm việc, 労働 lao động.

Chú ý là chữ LAO ĐỘNG này khác với "lao động" trong tiếng Trung (勞動), vì "lao động" trong tiếng Trung sẽ sử dụng chữ 動 ĐỘNG là chuyển động không có bộ Nhân đằng trước.

塀 là chữ gì?

塀 là quốc tự tiếng Nhật chỉ hàng rào, rào xung quanh, S đặt âm Việt của 塀 là RÀO.

込 là chữ gì?

込 là quốc tự tiếng Nhật chỉ chứa đựng, chứa đầy, chất chứa, S đặt âm Việt của 込 là CHỨA.

Ví dụ 人込み đám đông (chứa nhiều người)
心を込めて với tất cả tấm lòng

Dù trong tiếng Trung cũng có chữ này nhưng không sử dụng.

枠 là chữ gì?

枠 là quốc tự tiếng Nhật chỉ bộ khung hay khuôn khổ. S đặt âm Việt của 枠 là KHUNG.

栃 là chữ gì?

栃 là quốc tự tiếng Nhật chỉ cây dẻ ngựa (horse-chesnut) Nhật Bản, S đặt âm Việt của 栃 là DẺ.

搾 là chữ gì?

搾 là quốc tự tiếng Nhật chỉ ép, vắt (squeeze), tuy nhiên trong tiếng Trung cũng có chữ 搾 TRÁ với nghĩa tương tự nên chữ này gọi là TRÁ.

畑 là chữ gì?

畑 là quốc tự tiếng Nhật chỉ đồng ruộng nhưng không có nước (để trồng lúa) thường là ruộng khô để trồng cây màu ví dụ ruộng bắp cải, ruộng dứa vv.

Có một chữ khác nữa là 畠 (ghép từ 白 Bạch và 田 Điền) cũng là hatake.

畑 là ghép từ 火 Hỏa và 田 Điền.

S đặt âm Việt cho chữ 畑 này là RUỘNG hay RẪY.

腺 là chữ gì?

腺 là quốc tự tiếng Nhật chỉ các tuyến giải phẫu trong cơ thể, dùng tiết dịch, dù được coi là quốc tự nhưng trong tiếng Trung cũng có chữ TUYẾN với nghĩa giống như thế. Gọi chữ này là TUYẾN.

Trên đây là 10 chữ kokuji thường dùng nhất trong tiếng Nhật có mặt trong Bảng kanji thường dùng của Nhật Bản. Để xem danh sách đầy đủ 217 chữ bạn hãy xem trang Danh sách 国字 (kokuji).

Để tra chi tiết các chữ này, hãy dùng từ điển tra kokuji:
http://my.meonn.com/kokuji.php

Takahashi

Thứ Bảy, 19 tháng 1, 2019

"Kusatte mo tai"

腐っても鯛 Kusatte mo tai

Câu này nghĩa đen có nghĩa là "cho dù có hư (ươn) thì vẫn là cá điêu hồng".
Cá điêu hồng rất được coi trọng ở Nhật vì có vị ngon, màu đẹp, hình dáng đẹp và thường là biểu tượng của chiến thắng hay việc đáng chúc mừng (めでたい medetai).

Có lẽ việc "đáng chúc mừng" medetai được liên hệ với cá điêu hồng là ở chữ "tai" đồng âm.

Bạn có thể xem thêm về 鯛はなぜめでたいのか vừa để luyện tiếng Nhật luôn.
めでたい食べ物といえば「鯛」。
日本人は、考古学で縄文人が食べていたことが推察されるほど、古くから鯛を食べ、神話には赤女(アカメ)という名前で登場し、平安時代の延喜式には平魚(タイラウオ)という名で登場するほど、日本の歴史の中にもたびたび出てきます。
鯛が祝膳にのるのは、「めでたい」の「たい」が「鯛」に通じることは有名ですが、赤色や姿が美しく、魚は一般的に短命にあるにもかかわらず、マダイは、40年も生きる長命のものもあるそうです。
Vậy dịch "腐っても鯛 Kusatte mo tai" ra tiếng Việt như thế nào cho phù hợp?
Vì người Việt đâu có coi trọng cá điêu và không coi cá điêu hồng là điều gì đáng chúc mừng. Dù bạn dịch là "dù ươn vẫn là cá điêu hồng" thì chẳng ai hiểu cả.

Cũng có thể diễn tả thế này:

Thứ Năm, 17 tháng 1, 2019

Học tiếng Nhật N0: Tra cả từ đã biết

Để giỏi tiếng Nhật thì bắt buộc phải tra từ điển. Một người không tra từ điển không thể tiến xa trong việc học ngoại ngữ.

Vì sao phải tra từ điển?

Để biết cách giải thích một từ tiếng Nhật bằng tiếng Nhật đơn giản là thế nào, từ đó nâng cao khả năng ngôn ngữ. Ngoài ra, do một từ được giải nghĩa bằng các từ tương đồng, gần nghĩa hay đồng nghĩa nên bạn sẽ "học một biết mười". Bạn còn có thể phân biệt được sắc thái của các từ gần nghĩa với nhau.

Khi tra từ điển, bạn sẽ học được cả một "chùm" từ đồng nghĩa, gần nghĩa.

Đặc biệt, người học trình độ N0 sẽ tra cả từ mình đã biết.

Vì chưa chắc đã biết hết nghĩa của nó.

Ví dụ:

店の灰皿を一つ温める

温める atatameru thường ai cũng biết là làm cho ấm lên, hoặc hâm nóng (mối quan hệ vv). Như vậy câu trên có phải là "làm nóng một cái gạt tàn của cửa hàng"?

Nghe không ổn lắm. Đây là nghĩa của 温める atatameru:
あたた・める [4] 【暖める・温める】
( 動マ下一 ) [文] マ下二 あたた・む
①  熱を加えて適度な温度にまで上げる。 ⇔ 冷やす 「部屋を-・める」 「牛乳を-・める」 「ベンチを-・める(=選手ガ試合ニ出ラレズ控エノママデイル)」
②  公表せず自分の手もとにおく。 「数年来-・めていた構想」
③  (「旧交を―・める」の形で)昔の親密なつきあいを回復する。
④  こっそりと自分のものにする。 「店の灰皿を一つ-・める」
Trong nghĩa số 4 thì nghĩa là bạn bí mật không cho người khác biết mà lấy về làm của riêng.

Tức là ATATAMERU có nghĩa là "thủ, thó trộm".

Ở đây là thó trộm cái gạt tàn của cửa hàng về làm của riêng.

Bằng cách tra từ, bạn sẽ học được nhiều cách diễn đạt hay.
Takahashi

Thứ Ba, 15 tháng 1, 2019

Kết quả thi J-Cat và nhận xét

Tôi mới làm thử J-CAT lần thứ nhất và đây là kết quả:


J-CAT gồm có 4 phần là Nghe, Từ vựng, Ngữ pháp và Đọc, mỗi phần tối đa 100 điểm, tổng tối đa là 400 điểm.

Đây là xếp hạng (từ Scoresheet dạng PDF):


Điểm số là 307/400 = khoảng 77%. Xếp hạng thì vẫn là Advanced (thượng cấp) nhưng điểm số như vậy không phải là cao.

Nhận xét: Âm thanh rõ nét, dễ nghe và dễ lấy điểm. Phần từ vựng thời gian khá ngắn nên phải làm nhanh và quan trọng là phải nhìn thời gian, tôi không để ý nên bị lỡ mất một câu không làm.

Các phần đều không có gì quá khó tuy nhiên thời gian khá eo hẹp, một số câu (nhất phần đọc hiểu) cũng khá "vòng vo" nên dù đọc hiểu vẫn đắn đo không biết chọn câu nào.

Nhiều câu sợ hết thời gian nên chọn đại.

Thời gian thi của tôi là tầm 65 ~ 70 phút. Theo như tài liệu giới thiệu thì thời gian thì sẽ biến thiên từ 45 tới 90 phút.

Các bạn hãy thử sức xem sao nhé.
Takahashi