"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Hai, ngày 04 tháng 7 năm 2016

Động từ 5 đoạn và động từ 1 đoạn

Khi học tiếng Nhật thì phần lớn các bạn học theo động từ nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 (nhóm 3 là bất quy tắc). Tuy nhiên, tôi không nhớ được vì nó không trực quan lại tốn não.
Tôi phân loại theo cách dưới đây (đúng ra là được học theo cách dưới đây):

(1) Động từ 5 đoạn: Ký hiệu V5, tiếng Nhật gọi là 五段動詞 (ごだんどうし, ngũ đoạn động từ)
(2) Động từ 1 đoạn: Ký hiệu V1, tiếng Nhật gọi là 一段動詞 (いちだんどうし, nhất đoạn động từ)
(3) Động từ bất quy tắc: Gồm có する(します) và 来る(きます) tuy nhiên đôi khi cũng có thêm 行く(いきます) mặc dù 行く iku thì hầu như không bất quy tắc (chỉ bất quy tắc ở dạng て/で).


Động từ 5 đoạn V5 là gì?

Tên gọi: 五段動詞 (ごだんどうし, ngũ đoạn động từ)
Ví dụ động từ の (飲む, uống). Sở dĩ gọi là 5 đoạn vì được chia theo 5 hàng A, I, U, E, O trong tiếng Nhật (xem bảng chữ cái hiragana):
  • Hàng A: のない phủ định dạng plain, のれる bị động, のせる sai khiến
  • Hàng I: のます、のません、のましょう dạng lịch sự
  • Hàng U: の nguyên dạng tức dạng từ điển Vdic
  • Hàng E: のる dạng khả năng, の dạng ra lệnh
  • Hàng O: のう dạng ý chí ("chúng ta hãy")

Động từ 1 đoạn V1 là gì?

Tên gọi: 一段動詞 (いちだんどうし, nhất đoạn động từ)
Ví dụ động từ たべる (食べる, ăn). Gọi là 1 đoạn vì khi chia chúng ta bỏ hẳn る đi và chỉ sử dụng たべ mà thôi.
Dạng lịch sự: たべます、たべません、たべましょう
Dạng て/で:たべ
Dạng khả năng: たべられる
Dạng ý chí: たべよう
Dạng bị động: たべられる
Dạng sai khiến: たべさせる

Ví dụ về 5 đoạn của động từ


BẢNG VÍ DỤ CHIA ĐỘNG TỪ 5 ĐOẠN VÀ ĐỘNG TỪ 1 ĐOẠN
Động từ引く (ひく, V5)飲む (のむ, V5)帰る (かえる, V5)変える (かえる, V1)食べる (たべる, V1)
Hàng あ引かない
(phủ định, plain)
飲まない
(phủ định, plain)
帰らない
(phủ định, plain)
変えない
(phủ định, plain)
食べない
(phủ định, plain)
Hàng い引きます
引きません
引きましょう
(dạng lịch sự)
飲みます
飲みません
飲みましょう
(dạng lịch sự)
帰ります
帰りません
帰りましょう
(dạng lịch sự)
変えます
変えません
変えましょう
食べます
食べません
食べましょう
Hàng う引く
(nguyên dạng = từ điển)
飲む
(nguyên dạng)
帰る
(nguyên dạng)
変える
(nguyên dạng)
食べる
(nguyên dạng)
Hàng え引ける
(dạng khả năng)
引け
(dạng ra lệnh)
飲める
(dạng khả năng)
飲め
(dạng ra lệnh)
帰れる
(dạng khả năng)
帰れ
(dạng ra lệnh)
変えられる
(dạng khả năng)
変えろ (dạng ra lệnh)
食べられる
(dạng khả năng)
食べろ
(dạng ra lệnh)
Hàng お引こう
(dạng ý chí)
飲もう
(dạng ý chí)
帰ろう
(dạng ý chí)
変えよう
(dạng ý chí)
食べよう
(dạng ý chí)

Động từ nào là V5 và động từ nào là V1?

Quiz: Động từ nào là V5 và động từ nào là V1?
Ví dụ:
(1) 飛ぶ (tobu, bay) là động từ V1 hay V5?
(2) やる (yaru, làm, chơi) là động từ V1 hay V5?
(3) 変わる (kawaru, thay đổi) là động từ V1 hay V5?
(4) 率いる (hikiiru, lãnh đạo) là động từ V1 hay V5?
(5) やめる (yameru, từ bỏ) là động từ V1 hay V5?
(6) 導く (michibiku, dẫn tới, dẫn dắt) là động từ V1 hay V5?
(7) 陥る (ochiiru, sụp đổ) là động từ V1 hay V5?

Xem đáp án

3 nhận xét:

  1. Theo mình tìm hiểu wiki thì đứng trước u là nguyên âm thì là V1, đứng trước u là phụ âm -> V5

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. V1 thì luôn có đuôi る, nên chỉ khi gặp động từ đuôi る mới quan tâm xem V1 hay V5, còn lại thì là V5 hết.

      Xóa