Hiển thị các bài đăng có nhãn cách dịch nhật việt saromalang. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn cách dịch nhật việt saromalang. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 3 tháng 11, 2017

Dịch khẩu hiệu "Lao động là vinh quang" sang tiếng Nhật

"Lao động là vinh quang" là một dạng khẩu hiệu (slogan, スローガン). Không thể dịch theo kiểu thông thường như sau được:

労働は栄光である。/労働は栄光です。
労働=ろうどう //lao động
栄光=えいこう //vinh quang

Không dịch như trên vì nó sẽ thành một câu (sentence), không thành khẩu hiệu. Để dịch khẩu hiệu thì chúng ta sẽ sử dụng Nなり

労働は栄光なり
Roudou wa eikou nari
(Labor is glorious)
"Lao động là vinh quang"

Chữ 栄 VINH/DINH

Chữ này vừa là VINH (vinh dự, vinh hạnh), vừa là DINH (dinh dưỡng):
栄光=えいこう vinh quang
光栄=こうえい quang vinh
栄養=えいよう dinh dưỡng

栄える=さかえる đồng nghĩa với:
繁栄する=はんえい(する) phồn vinh

Phân biệt 栄光 VINH QUANG và 光栄 QUANG VINH

栄光=えいこう VINH QUANG
Đây là vinh quang, tức GLORY (GLORIOUSNESS). Tức là sự vinh dự, vinh hạnh hay danh dự lớn lao. Ví dụ:
神の栄光 sự vinh quang của thần thánh

Vậy thì 光栄=こうえい QUANG VINH là gì?

Đây là "vinh dự".

光栄です。 = Tôi cảm thấy thật vinh dự.
光栄の至り = Thật hết sức vinh dự (khi)

Cũng có nghĩa là "vinh danh/làm cho phồn vinh" thứ gì đó:

みな戦死して英国を光栄す
Tất cả chết trận để vinh danh Anh quốc

Ẩn ý của các khẩu hiệu

Mỗi khẩu hiệu thường có ẩn ý, tức là 暗示(あんじ、ám thị)。 Đúng ra thì lao động không phải là vinh quang mà không lao động mới là vinh quang.

Ẩn ý là thế này:

"Lao động là vinh quang. Vinh quang thuộc về nhân dân. Thành quả thuộc về lãnh đạo."

Con người chỉ VINH DANH, TÔN VINH người khác khi họ muốn thao túng và trục lợi.

Tóm lại là các bạn cứ chăm chỉ lao động và vinh quang đi, còn thành quả thì để những người không vinh quang hưởng, đó chính là các lãnh đạo của bạn. Hoặc là bạn lao động nhưng chỉ là miễn phí, hoặc hưởng ít hơn thành quả tạo ra. Vì thế nếu đi làm trong công ty mà hô khẩu hiệu này thì bạn nên chuẩn bị đi tìm việc khác mà làm, cứ để "vinh quang" cho lãnh đạo công ty hưởng thôi. Thời nay tuyển dụng khó khăn lắm!

Bài tập dịch Việt => Nhật: Dịch câu sau ra tiếng Nhật.
"Vinh quang thuộc về nhân dân. Thành quả thuộc về lãnh đạo."

Takahashi

Thứ Năm, 24 tháng 8, 2017

Dịch "Anh nhớ em/Em nhớ anh" (I miss you) sang tiếng Nhật

Trong tiếng Anh chúng ta sẽ nói "Anh nhớ em/Em nhớ anh" bằng cách này:

I miss you. (thì hiện tại)
I missed you. (thì quá khứ)

Đôi khi cũng nói I'm missing you (thì hiện tại tiếp diễn) hoặc I will miss you (thì tương lai).

I'm missing you = Anh đang nhớ em / Em đang nhớ anh / Tôi đang nhớ bạn ...
I will miss you = Tôi sẽ nhớ bạn ...

"Nhớ" là thế  nào?

"Nhớ" ở đây không phải là "remember" (ghi nhớ) mà là "nhớ nhung" đúng không nhỉ?
Anh nhớ em! và Nhớ đóng cửa nhé! là hai "nhớ" khác hẳn nhau ^^

Một là "nhớ nhung" (miss) và hai là "ghi nhớ" (remember).

Bản thân chữ "miss" là lỡ (lỡ tàu: miss the train), bỏ lỡ (miss the chance), thất lạc (missing).

"Nhớ nhung" có nghĩa là cảm xúc sầu khổ khi không có mặt ai đó (đối tượng mà bạn nhớ) ở bên cạnh, người mà bạn dành tình cảm nhiều cho họ, yêu quý họ và mong muốn có họ ở bên cạnh. Theo kiểu "nhớ gì như nhớ người yêu" vậy.

Trong tiếng Nhật thì chúng ta nói là:

あなたがいなくて寂しい。
Anata ga inakute sabishii.
Em nhớ anh (anh nhớ em)

Nghĩa đen của câu này là: Không có anh (em) nên em (anh) thấy buồn.
いない = không có (ai, động vật) ⇒ DẠNG NỐI CÂU: いなくて
寂しい sabishii = buồn, cảm thấy cô đơn

Đối với người trẻ hơn thì chúng ta thay あなた bằng 君 kimi chẳng hạn: 君がいなくて寂しい。 (Anh nhớ em. / Chị nhớ em.)

Chúng ta cũng có thể dùng 鈴木さん vì người Nhật cũng hay gọi tên, nhất là khi bạn yêu người hơn tuổi: 鈴木さんがいなくて寂しいです。

そうか??

Tóm lại thì bạn đã hiểu "nhớ" là thế nào chưa? Tôi hi vọng là rồi.

Nhưng vấn đề là thế này:
(1) I miss you = あなたがいなくて寂しいよ。 (hiện tại)
(2) I missed you = あなたがいなくて寂しかったよ。 (quá khứ)

Có vẻ cùng là "Anh nhớ em/Em nhớ anh"?

Hai câu trên nói trong hoàn cảnh khác nhau.
I miss you: Nói khi bạn không ở cạnh người ấy (Em HIỆN ĐANG nhớ anh)
I missed you: Nói khi bạn đã ở cạnh người ấy (Em ĐÃ nhớ anh)

Hoặc "I missed you" đơn giản là kể về một thời điểm quá khứ: Lúc đó em nhớ anh.

Tóm lại thì nếu đang không ở bên người ấy thì là:
(1) I miss you = あなたがいなくて寂しいよ。 (hiện tại)

Nếu đang ở bên người ấy và kể lại cảm xúc nhớ nhung thế nào thì là:
(2) I missed you = あなたがいなくて寂しかったよ。 (quá khứ)

Mỗi chuyện nhớ nhung mà cũng lắm trò phết nhỉ. Mệt phết nhỉ? (めちゃしんどくない?)

Nhân tiện, tình yêu là một ảo mộng cho ta sức mạnh vượt qua bao bão táp trong cuộc đời, giúp ta có thể hi sinh một cách cao cả mà không đòi hỏi báo đáp, giúp ta có thêm bao nhiêu đức tính cao đẹp mà nếu chúng ta không yêu thì trời yên biển lặng, thiên hạ thái bình (theo kiểu "vắng cô thì chợ vẫn đông, cô đi lấy chồng thì chợ vẫn vui") và chúng ta hoàn toàn chẳng cần quái gì những đức tính tốt đẹp kia mà vẫn sống rất hoành tráng.

Yêu hay không yêu, đó là vấn đề!

Sớm hay muộn thì bạn cũng sẽ hiểu ra một chân lý: Từ khi gặp em, cuộc đời anh như bước từ đêm đen ra ánh sáng chói lòa. Nhưng thú thực anh vẫn thích ở trong bóng tối và sống tự kỉ hơn.

Vì khi bạn đã mù quáng và lầm đường lạc lối, thì ánh sáng chói lòa phỏng có ích gì nếu bạn không có kính râm, và tốt hơn nữa là thêm một cây gậy cho chắc cú?
Takahashi

Tái bút: Tôi nhớ những năm tháng ở Nhật. (日本での歳月が懐かしい。 Nihon de no saigetsu ga
natsukashii) Như dở hơi ấy (all bullshit).

Thứ Bảy, 17 tháng 9, 2016

Quy định cách dịch trợ từ KARA và MADE

から và まで có thể đi thành cặp và có thể đi riêng và cách dịch như sau:

から = TỪ
まで = ĐẾN, TỚI, ĐẾN MỨC

Nから và Nまで là trạng từ.



Ví dụ: 家から行く (nhà KARA đi) = đi TỪ nhà
学校まで行く (trường MADE đi) = đi TỚI (ĐẾN) trường. Sắc thái: Đi tới tận trường, đến trường mới thôi (đích cuối là trường học).

Time1からTime2まで

Thứ Sáu, 16 tháng 9, 2016

Quy định cách dịch trợ từ MADENI

timeまでに là một trạng từ với nghĩa là deadline tức là "thời hạn chót". Deadline nói tiếng Nhật là 締め切り shimekiri và đây là danh từ. Ví dụ:

レポートの締め切り hạn chót của báo cáo
報告提出の締め切り hạn chót của việc nộp báo cáo


Cách sử dụng までに

[time]までに
[clause]までに

Trạng từ để chỉ hạn chót làm hay phải làm việc gì. Trong mẫu [clause]までに thì clause là vế câu thể hiện thời điểm mà việc đó xảy ra.

Quy định cách dịch までに tại Saromalang