"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Tư, ngày 29 tháng 6 năm 2011

Ngữ pháp tiếng Nhật: Hai hành động, sự việc nối tiếp nhau ("Vừa ... xong thì ...")

Chào các bạn, hôm nay tôi sẽ giới thiệu các mẫu ngữ pháp trong tiếng Nhật để diễn tả hai hành động nối tiếp nhau, cụ thể là vừa làm gì xong thì có chuyện gì khác xảy ra.

MẪU 1: TOTAN
~(た)とたん(に)
"Vừa ... đã ..."; "Vừa ... thì ...", chỉ một hành động hay sự việc xảy ra ngay khi một hành động khác vừa kết thúc.
Ví dụ:
家に着いたとたんあらしになった。
Tôi vừa về tới nhà thì trời đổ bão.
私が立ち去ったとたんにけんかが始まった。
Tôi vừa rời khỏi thì bắt đầu đánh nhau.
帰宅したとたん雨が降り始めた。
Tôi vừa về tới nhà thì trời bắt đầu mưa.


Từ vựng: 家gia=いえ、あらし=嵐、立ち去る=たちさる、始まる=はじまる、帰宅 quy trạch=きたく、降り始める=ふりはじめる

Chú ý là, vế đầu tiên phải là một hành động, là vừa làm gì đó xong (何かをしたとたん). Và hành động này phải ở dạng quá khứ, kết thúc bằng "ta".
(Mẫu này thuộc ngữ pháp N2-N3)


MẪU 2: TO OMOU TO, TO OMOTTARA
~(か)と思うと / ~(か)と思ったら
"Vừa ... xong đã thấy ...."; hai hành động hay sự việc nối tiếp nhau mà người nói quan sát được.
Ví dụ:
リーさんは「さようなら」と言ったかと思うと教室を飛び出していった。
Lee vừa nói "Tạm biệt" xong là thấy đã phi ra khỏi lớp học.
田中さんはいつも忙しそうだ。今来たかと思うと、もう帰ってしまう。
Anh Tanaka lúc nào cũng có vẻ bận. Vừa đến xong là đã thấy về mất rồi.
急に空が暗くなったかと思ったら、大粒の雨が降ってきた。
Trời vừa tối đi nhanh chóng là đã thấy cơn mưa nặng hạt rơi xuống.
今泣いたかと思ったら、もう笑っている。赤ちゃんは、かわいい。
Vừa khóc xong là đã thấy đang cười. Em bé sơ sinh dễ thương thật.

Từ vựng: 教室giáo thất=きょうしつ、今=いま、帰る=かえる、急に=きゅうに、空=そら、暗い=くらい、大粒=おおつぶ、赤ちゃん=あかちゃん

Cách dùng: Vế thứ hai phải là cái mà người nói "thấy" tức là thuộc về chủ quan. Còn mẫu "... (ta) totan" ở trên là hành động hay sự việc diễn ra nối tiếp một hành động nào đó một cách khách quan.
(Mẫu này thuộc ngữ pháp N2-N3)


MẪU 3: NARI
~なり
"Vừa ... là ..."; chỉ hai hành động của một chủ thể nối tiếp nhau (=・・・するとすぐに).
Ví dụ:
友人は部屋に入って来るなり、どっかりと腰をおろした。
Bạn tôi vừa vào phòng là ngồi phịch xuống.
私を見るなりに彼は逃げ出した。
Vừa nhìn thấy tôi là anh ta chạy biến mất.

Cách dùng: Hai vế đều phải là hành động, và phải của cùng một chủ thể, và phải nối tiếp nhau (thường là hệ quả của nhau.)


MẪU 4: GA HAYAI KA
~が早いか
"A vừa ... là B đã ..."; chỉ hai hành động của hai chủ thể xảy ra nối tiếp nhau
Ví dụ:
先生が「今日の授業はここまでです」と言うが早いか、彼は教室の外へかけ出した。
Thầy vừa nói "Buổi học hôm nay đến đây kết thúc" là nó đã chạy ngay khỏi lớp.
冷蔵庫を開けるが早いか、猫は餌をもらえると思って、飛んでくる。
Tôi vừa mở tủ lạnh là con mèo tưởng được cho ăn nhảy bổ đến.
ベルが鳴るが早いか、彼女は受話器を取った。
Chuông vừa reo là cô ta đã cầm ống nghe.
玄関の戸を開けるが早いか、犬はかけ出して行った。
Tôi vửa mở cửa cổng là con chó đã chạy đi mất.

Từ vựng: 先生tiên sinh=せんせい、授業=じゅぎょう、言う=いう、駆け出す=かけだす、冷蔵庫lãnh tàng khố=れいぞうこ、開ける=あける、猫=ねこ、餌=えさ、飛ぶ=とぶ、鳴る=なる、彼女=かのじょ、受話器thụ thoại khí=じゅわき、玄関=げんかん、戸=と、犬=いぬ

Cách dùng: Mẫu này khác mẫu 3 "nari" ở chỗ, hai hành động là của hai chủ thể khác nhau (còn mẫu 3 là hai hành động liên tiếp của một chủ thể.)


MẪU 5: YA INA YA
~や / ~や否や
"A vừa ... là B đã ..."; chỉ một hành động xảy ra khi một hành động khác vừa hay sắp kết thúc.
Ví dụ:
エレベーターのドアが開くや、猫が飛び出してきた。 
Cánh cửa thang máy vừa mở là con mèo đã nhảy ra.
出発するやいなや雨が降りだした。
Tôi vừa xuất phát thì trời đã bắt đầu mưa.

Từ vựng: 出発xuất phát=しゅっぱつ、振り出す=ふりだす

Cách dùng: Giống Mẫu 4 "... ga hayai ka", nhưng khác ở chỗ là hành động thứ nhất có thể vừa kết thúc hay sắp kết thúc ("ya ina ya ..." nghĩa là chưa biết đã kết thúc chưa thì đã ..., chú ý là "ina" nghĩa là "không").


MẪU 6: TOKORO (NI)
~(た)ところ;~(た)ところに
"Làm ... xong thì ..."; chỉ một sự việc xảy ra sau khi đã một hành động đã kết thúc
Chú ý là mẫu này không nói về hai hành động xảy ra liên tiếp nhau, mà chỉ nói về một sự việc xảy ra sau khi một hành động đã kết thúc.
Ví dụ:
帰宅したところに、大雨が降ってきた。
Tôi về nhà xong thì trời mưa to.
学校に行ったところ休みだった。
Tôi đến trường xong thì hóa ra là nghỉ học.


MẪU 7: SOBAKARA
~そばから
"Vừa ... thì đã (bị) ..."; chỉ một sự việc xảy ra sau một hành động nào đó và xóa hết thành quả của hành động đó.
Ví dụ:
庭をきれいに掃くそばから落ち葉が散ってくる。
Vừa quét sạch sân thì lá đã rụng xuống. 
彼は私が教えるそばから、忘れてしまう。
Tôi vừa dạy xong thì anh ta đã quên hết.
春の雪は冬の雪と違って、降るそばからとけてしまって、積らない。
Tuyết xuân khác với tuyết đông, vừa rơi xuống là đã tan ngay mà không tích tụ lại.

Từ vựng: 庭=にわ、掃く=はく、落ち葉=おちば、散る=ちる、教える=おしえる、忘れる=わすれる、違う=ちがう、溶ける=とける、積る=つもる

Chú ý: Nghĩa gốc của "soba" nghĩa là "bên cạnh", "soba kara" là "từ bên cạnh".


MẪU 8: SHITE WA
~しては・・・
"Cứ ... là ..."; chỉ cứ có sự việc gì xảy ra thì một sự việc khác xảy ra tiếp theo.
Ví dụ:
雪は降っては溶けました。
Tuyết cứ rơi là tan chảy.
彼は日本に行っては日本風景の絵葉書を買う。
Anh ấy cứ đi Nhật là lại mua bưu thiếp ảnh phong cảnh Nhật Bản.

Từ vựng: 風景phong cảnh=ふうけい、絵葉書=えはがき、買う=かう

5 nhận xét:

  1. hay qua cam on ban nhe
    domo arigatooneeeeeeeee

    Trả lờiXóa
  2. hay qua.anh chi cang viet cang hay.thanhs.

    Trả lờiXóa
  3. ngu fap tjng nhat sao ma fuk tap wa dzay?

    Trả lờiXóa
  4. Hay quá, bài viết rất chi tiết và đầy đủ <3
    arigatouuuu

    Trả lờiXóa
  5. bạn ơi cho mình hỏi mẫu số 1 tatotan với mẫu tokoro ni có phải là giống nhau không?

    Trả lờiXóa