"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Sáu, ngày 29 tháng 7 năm 2011

Cuộc thi sáng tác thơ Haiku Nhật - Việt lần 3 - 2011

JCLASS xin giới thiệu với các bạn về thơ haiku Nhật Bản và kỳ thi làm thơ haiku (tiếng Nhật, tiếng Việt) tại SG. Cuộc thi sáng tác thơ haiku do tổng lãnh sự quán Nhật Bản tổ chức. Thời hạn nộp bài là 14/10/2011 các bạn nhanh tay nhé.

----Trích từ trang web tổng lãnh sự quán Nhật Bản----
Thơ haiku là thể thơ ngắn độc đáo của Nhật Bản gồm 17 âm tiết 5 – 7 – 5, ngắt nhịp thành 3 câu có lịch sử hơn 400 năm. Thơ haiku ghi lại sự vật / sự việc một cách hiện thực, đơn giản nhưng truyền tải cảm nhận sâu sắc cho người đọc. Đề tài của thơ haiku thường là thiên nhiên và các mùa trong năm vì thế thơ haiku có luật cơ bản là phải có từ chỉ mùa, tiếng Nhật gọi là kigo (季語) dấu hiệu cho biết bài thơ đang miêu tả mùa nào.
Trên thế giới cũng như tại Việt Nam, những ai yêu thích thơ chắc cũng đã có lần từng được nghe đến thơ haiku nhất là các bài thơ của nhà thơ Matsuo Basho, nổi tiếng nhất là bài thơ về con ếch.

古池や     蛙飛び込む     水の音
(松尾芭蕉 1644年 - 1694年)

furu ike ya
kawazu tobikomu
mizu no oto
(Matsuo Basho)

Ao cũ
Con ếch nhảy vào
Vang tiếng nước xao.
(Nhật Chiêu dịch)

Tham khảo:
Giải nhất thơ haiku tiếng Việt 2009
Xó chợ
Chiếc lon trống
Hạt mưa mồ côi
(Nguyễn Thánh Ngã - Lâm Đồng)

Giải nhất thơ haiku tiếng Nhật 2009
梅の花        ume no hana
微笑み始め  hohoemi hajime
春の風         haru no kaze
(Đào Thị Hồ Phương,TP.HCM)

Giải nhì thơ haiku tiếng Việt năm 2007
(Không có giải nhất)
Con cá thở
Bọt bong bóng vỡ
Mưa phùn
(Nguyễn Thế Thọ - Đà Nẵng)

Giải nhất thơ haiku tiếng Nhật 2007
春巡り           haru meguri
過ぎし日想う  sugishi hi omou
窓の外           mado no soto
(Trần Hồng Thục Trang,TP.HCM)
----Hết phần trích dẫn----

SAROMA JCLASS: Tìm hiểu thêm về haiku và sự tương tự với thi ca Việt Nam
Tôi vẫn còn nhớ thời còn học tiếng Nhật ở trường đại học ngoại ngữ Tokyo trong sách có một bài haiku (俳句 bài cú) như sau:
下駄洗ふ   音無川や   五月晴
Geta arau
Otonashi kawa ya
Satsuki-bare
Tạm dịch (SAROMA JCLASS):
Tôi rửa guốc
Tại dòng sông Vô Âm
Tháng năm trong lành

Chú ý là mặc dù viết là "arafu" nhưng đọc là "arau", "arafu" là tiếng Nhật cổ. Bài này nói về cảnh vật ở Negishi (Tokyo), ở đó có một mương đào dùng tưới tiêu nông nghiệp trong Tokyo có biệt danh là Otonashi-kawa (Sông Vô Âm). Còn 五月晴 (satsuki-bare) là chỉ khoảnh khắc trong sáng trong mùa mưa (tháng sáu ở Nhật bản), thường là sẽ mưa từ sáng đến tối nhưng lại có những lúc trời tươi sáng. Chú ý là "satsuki" được ghi là "tháng năm", nhưng đây là tháng năm âm lịch, tức tháng sáu dương lịch.
Như vậy bài này nói về cảnh sinh hoạt (Geta arau = Rửa guốc) ở một địa danh (Otonashi-kawa) vào một thời điểm cụ thể (lúc trong lành hiếm hoi trong mùa mưa tháng sáu). Đây chính là nguyên tắc cơ bản để làm thơ haiku: Nói về cảnh sắc thiên nhiên ở đâu đó gợi nên cho người ta sự liên tưởng hay hoài niệm.
Đặc trưng của thơ haiku:
  • Bài thơ gồm 3 câu: 5 âm - 7 âm - 5 âm
  • Về cơ bản phải có từ chỉ mùa trong năm (季語, quý ngữ, kigo)
  • Sau mỗi âm phải "ngắt"
  • Có dư âm cuối mỗi câu
Ví dụ bài thơ ở trên phải đọc là:
Ghê __ ta __ à __ ra __ ự---
__: ngắt, ---: kéo dài
Ô __ tô __ na __ shi __ ka __ wa __ ya---
Sát __ chừ __ ki __ ba __ rê---
Mỗi âm đọc nhanh, dứt khoát, sau đó là "ngắt".

Một bài thơ haiku hay là một bài thơ phải làm người ta liên tưởng đến một cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp, hay làm dấy lên một niềm hoài niệm về một nơi nào đó. Các bạn có thể tham khảo các vần thơ của Việt Nam sẽ dễ hiểu hơn:

Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông
(Cuối xuân đầu hạ, "Truyện Kiều")
Chuyển thể haiku:
Ánh trăng - Tiếng chim quyên - Hoa lựu lập lòe
月光光る  杜鵑声届き  柘榴燃え
Gekko hikaru - Token koe todoki - Zakuro moe

Long lanh đáy nước in trời
Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng
(Trời trong lành mùa thu, Truyện Kiều)

Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
(Mùa xuân, Truyện Kiều)

Người lên ngựa kẻ chia bào
Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san
Dặm hồng bụi cuốn chinh an
Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh
Người về chiếc bóng năm canh
Người đi muôn dặm một mình xa xôi
Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường
(Truyện Kiều, cuối hạ đầu đông, cảnh sắc tiêu điều)

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
("Thu điếu", cuối mùa thu lạnh lẽo miền bắc VN)

Chắc đến đây các bạn đã hiểu được tinh thần của thi ca ước lệ. Ví dụ về làm thơ haiku tiếng Việt cho các bạn có tâm hồn ăn uống và đam mê hủ tiếu:
"Tô hủ tiếu
Mát lành
Cơn mưa tháng chín"
(Ăn hủ tiếu ở Sài Gòn sau cơn mưa.)

Để làm haiku tiếng Nhật
Các bạn có thể cần biết về kigo, hay "từ chỉ mùa". Từ chỉ mùa có thể là:
- Từ chỉ thời gian trong năm: Tên mùa, tên tháng
- Thiên văn: Hiện tượng khí tượng
- Địa lý: Sông, núi, biển, lục địa
- Sự việc liên quan tới sinh hoạt
- Tập tục: Các tập tục trong năm (như lễ thanh minh,...)
- Ngày mất danh nhân
- Động vật
- Thực vật
- Đồ ăn (như bánh trung thu, ...)
Có rất nhiều cách để chỉ thời gian:
Ví dụ, để chỉ tháng 3 (三月) có thể dùng 弥生 (yayoi, tháng 3 âm lịch), danh sách các tên khác của "tháng ba" là dưới đây:
かげつ(花月)、きしゅん(季春)、くれのはる(晩春)、けんしんづき(建辰月)、さくらづき(桜月)、さはなさきつき(早花咲月)、さんげつ(蚕月)、 しゅくげつ(宿月)、とうげつ(桃月)、はなみづき(花見月)、はるをしみつき(春惜月)、ばんしゅん(晩春)、ひいなつき(雛月)、やよい(弥生)、ゆ めみづき(夢見月)
JCLASS dịch một số tên:
かげつ(花月): Tháng hoa
やよい(弥生): Tháng ba âm lịch
ゆ めみづき(夢見月): Tháng nằm mơ
はるをしみつき(春惜月): Tháng tiếc xuân
さくらづき(桜月): Tháng hoa anh đào
さんげつ(蚕月): Tháng tằm (con tằm)
とうげつ(桃月): Tháng đào (hoa đào)
ばんしゅん(晩春): Xuân muộn
はなみづき(花見月): Tháng ngắm hoa

Danh sách "từ chỉ mùa" của "tháng ba":
三月、如月、此花踊、二日灸、雛市、桃の節句、雛、白酒、菱餅、曲水、鶏合、闘牛、春の雪、初雷、春雷、啓蟄、蛇穴を出づ、東風、春めく、伊勢参、春の 山、山笑ふ、水温む、春の水、蜷 田螺、田螺和、蜆、烏貝、大試験、水草生ふ、春田、春の川、諸子、柳鮠、子持鯊、若鮎、上り簗、春日祭、御水取 、御松明、西行忌、涅槃、涅槃西風、雪の果、鳥帰る、引鶴、引鴨、帰る雁、雁風呂、彼岸、彼岸詣、彼岸桜、開帳、大石忌、貝寄風、暖か、目貼剥ぐ、北窓開 く、炉塞、炬燵塞(こたつふさぎ)、春炬燵、捨頭巾、胴着脱ぐ、雉、駒鳥、鷽(うそ)、雲雀、燕、春雨、春泥、ものの芽、草の芽、牡丹の芽、芍薬の芽、桔 梗の芽、菖蒲の芽、蘆の角、菰の芽、耕、田打、畑打、種物、苗床、花種蒔く、鶏頭蒔く、夕顔蒔く、糸瓜蒔く(へちままく)、胡瓜蒔く、南瓜蒔く、茄子蒔 く、牛蒡蒔く(ごぼうまく)、麻蒔く、芋植う、菊根分、菊の苗、萩根分、菖蒲根分、木の芽、芽柳、接骨木の芽(にはどこのめ)、楓の芽、桑の芽、薔薇の 芽、蔦の芽、山椒の芽、田楽、木の芽和、青饅(あおぬた)、枸杞(くこ)、五加木(うこぎ)、菜飯、目刺、白子干、干鱈、鰆、鯡、鱒、飯蛸、椿、茎立、独 活(うど)、松葉独活、慈姑(くわい)、胡葱(あさつき)、野蒜、韮蒜(ニンニク)、接木、取木、挿木、苗木植う、桑植う、流氷、木流し、初筏、厩出し、 垣繕う、屋根替、大掃除、卒業、春の野、霞、陽炎、踏青、野遊、摘草、嫁菜摘む、蓬、母子草、土筆、蕨、薇、芹、三葉芹、防風、小水葱摘む、菫、蒲公英 (たんぽぽ)、紫雲英、苜蓿(うまごやし)、酸葉、虎杖、茅花、春蘭、黄水仙、磯開き、ミモザの花、利休忌、其角忌
Trong các từ trên có rất nhiều tên thực vật, ví dụ 蒲公英 (たんぽぽ)=tampopo, hay "bồ công anh", là loài hoa nở nhiều vào mùa xuân.

Chúc các bạn làm được thật là nhiều thơ haiku và nhớ dự thi nhé!
SAROMA JCLASS

Trang web tham khảo:

1 nhận xét:


  1. Dễ thương quá Takahashi oi, nhưng năm nay bỏ mất thi thơ Haiku tiếng Nhật dồi, còn thi tiếng Việt thì vô duyên quá. Đúng là chán. Nhưng cũng bon chen gửi 1 bài. Cùng nhau chờ nhé!

    Trả lờiXóa