"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Chủ Nhật, ngày 22 tháng 4 năm 2012

Chữ gán 当て字 ateji trong tiếng Nhật

Ateji 当て字(宛字、あてじ) là chữ gán ("ate" nghĩa là "gán cho") trong tiếng Nhật bỏ đi cách sử dụng vốn có mà dùng để biểu thị một từ khác. Ví dụ:
Chữ "nori = tảo biển" được viết là 海苔 (hải đài = kaitai).
西班牙 đọc là スペイン supein, dùng để chỉ Tây Ban Nha (nếu đọc theo đúng chữ kanji thì sẽ là sai-han-ga).
兎に角 = とにかく = "trước tiên (làm gì) đã", nếu đọc hiểu theo chữ kanji thì "góc ở thỏ".
Như vậy là các chữ kanji trên được dùng để biểu thị một từ khác và cách đọc không theo thông thường mà đọc theo từ mà nó biểu thị.

Một số ví dụ về ateji
Tên địa danh:
Các tên nước giống trong tiếng Trung:
希臘 (hy lạp) = ギリシャ
墨西哥 (mễ tây ca) = メキシコ (Mê Hi Cô)
Các tên kanji do người Nhật tạo ra (dựa trên cách đọc gần giống):
ドイツ = 独逸  / 独乙 (Đức)
白耳義 = ベルギー  (Bỉ)
Người Nhật hay dùng chữ kanji đơn để thay cho tên nước, nhất là trên báo chí: Đức = 独(ドイツ), Nga = 露(露西亜、ロシア), Pháp = 仏(仏蘭西、フランス), Ý = 伊(伊太利亜、イタリア), Mỹ = 米(亜米利加、アメリカ)...
Nước Mỹ sẽ là 米国 (beikoku), Bắc Mỹ = 北米 (hokubei), Nam Mỹ = 南米 (nambei)
Châu Á: 亜細亜 ateji cho アジア

Một số từ thông dụng:
出鱈目(でたらめ)chuyện ngớ ngẩn, ngẫu nhiên (ateji: xuất tiết mục)
滅茶苦茶(めちゃくちゃ)lộn tùng phèo, cực kỳ (ateji: diệt trà khổ trà)
珍紛漢紛・珍糞漢糞・陳奮翰奮など(ちんぷんかんぷん)lời nói vô nghĩa
珈琲(コーヒー) cà phê
咖喱(カレー 読みは「カリー」) cà ri
目出度い・芽出度い(めでたい) đáng mừng
型録(カタログ) catalogue (danh mục sản phẩm) (ateji: hình lục)
出来留(できる) có thể
多分(たぶん) có lẽ (kanji: đa phân)
滅多(めった)hầu như không (ateji: diệt đa)
Một số ateji do nhà văn Natsume Soseki tạo ra:
沢山(たくさん) nhiều (ateji: trạch sơn = đầm lầy và núi)
場穴(ばけつ)cái xô
兎に角(とにかく) trước tiên (làm gì) đã
浪漫(ろまん)lãng mạn
Xem thêm: Các từ quy định ghi bằng kanji (bảng kanji thường dụng 2010)

Các bạn có thể thấy là ateji thì không đọc theo cách đọc thông thường của chữ kanji, mà đọc theo cách đọc đã được quy ước, giống như Hồng Công thì có thể viết là 香港 nhưng cách đọc là ホンコン (honkon). Ngoài ra, trong truyện tranh cũng thường sử dụng ateji với cách đọc không theo nghĩa thông thường ví dụ 英雄 sẽ đọc là ヒーロー(hero). Để làm việc này người ta dùng "rubi" (chú thích cách đọc hiragana trên chữ kanji, dùng để học sinh ở Nhật có thể đọc các chữ chưa học đến), ví dụ như:
    ヒーロー
彼は真の英雄だ。Kare wa shin no HIIROU da. / Anh ấy là một anh hùng thật sự.
Những chữ ateji như 珈琲 (cà phê) thì được dùng thường xuyên ở Nhật. Các bạn cũng có thể tự mình tạo ra ateji. Cách tạo ra ateji là phải tìm chữ kanji diễn tả được gần gần ý nghĩa, hay có cách đọc gần giống như từ nó diễn đạt. Ví dụ:
"Trà sữa" thì có thể dùng ateji 茶修 (chashuu, trà tu: trà được sửa lại)
"Xích lô" => 仕苦労 shiku-rou  (khổ vì làm việc)
"Xe ôm" => 背於務 se-omu (công việc ở sau lưng 背に於ける務)
Có thể viết câu văn như sau:
シック・ロー   チャ・スア
仕苦労に乗って茶修を飲んだ。Xích Lô ni notte Trà Sữa wo nonda.

Cách gõ ateji
Bạn hãy gõ cách đọc và bộ gõ tiếng Nhật sẽ chuyển đổi để bạn lựa chọn. Ví dụ để gõ 西班牙 (tây ban nha) thì bạn gõ すぺいん. Bạn cũng dùng cách này để gõ các ký hiệu đặc biệt, như:
やじるし:→ ↓ ⇔,....
ほし:★ ☆,...
こめ:※
おめが:Ω ω
まる:● ○
さんかく:△ ▼,...
Người Nhật cũng hay dùng kanji để diễn tả các cách nói thông thường cho vui:
4946 = 四六四九 = よろしく => Các bạn chú ý là chữ 四 (TỨ) đầu tiên đọc kiểu "yon", còn chứ thứ 2 là "SHI"
39 = 三九 = Thank you!,...

SAROMA JCLASS 2012

Tham khảo thêm tại đây:
当て字 wikipedia (Tiếng Nhật)
Tên nước theo kanji - wikipedia (Tiếng Nhật)
Tên địa danh nước ngoài bằng kanji - wikipedia (Tiếng Nhật)

17 nhận xét:

  1. 4946 = 四九四六 = よろしく

    or

    4649 = 四六四九 = よろしく

    ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. À cám ơn bạn. Mình gõ nhầm đó, để mình sửa lại.

      Xóa
  2. Tên mình Nguyễn Thị Cẩm Tú, bạn dịch đùm mình, và ý nghã là gì

    Trả lờiXóa
  3. Mình tên Nguyễn Phương Thủy, bạn có thể dịch dùm mình ko ?
    Cảm ơn nhiều

    Trả lờiXóa
  4. Em tên lưu thị bảo ngọc mong saroma dịch giúp ạk

    Trả lờiXóa
  5. Vũ Hiếu Nghĩa
    Lưu Tịnh Nghi
    Phan Hồng Ngọc, nữa ạ.
    Arigatou

    Trả lờiXóa
  6. Mình tên Nguyễn lâm nhật trường
    Mong được bạn giúp

    Trả lờiXóa
  7. Saroma nè, bạn chuyển giúp mình sang tiếng nhật các tên : Phạm Ngọc Quân, Nguyễn Lan Phương, Phạm Ngọc Thảo Nhi, Đặng Lê Tuấn Dũng nha. Thanks nhiều

    Trả lờiXóa
  8. Mình tên Võ Hoàn Mỹ xin bạn cho mình biết ý nghĩa và tên tiếng Nhật của mình là gì nhé

    Trả lờiXóa
  9. Tên mình là: Nguyễn Văn Tung
    Add dịch giúp mình với. Cảm ơn add nhiu

    Trả lờiXóa
  10. Em tên Nguyễn Phương Anh, tên tiếng nhật của em là gì vậy? Cả ý nghĩa nữa nhé! Thank nhều

    Trả lờiXóa
  11. Giúp em tên Nguyễn Viết Tân nữa nhé

    Trả lờiXóa
  12. Lưu Thị Mỹ Yên dich sang tieng nhat la gi

    Trả lờiXóa
  13. Saroma sama ơi chuyển giúp em tên Tiền Hạnh Trân với,đọc như thế nào vậy?

    Trả lờiXóa
  14. Saroma sama ơi chuyển giúp em tên Tiền Hạnh Trân với,đọc như thế nào vậy?

    Trả lờiXóa
  15. Dịch dùm em tên Nguyễn Thúy Vy và Phạm Quỳnh Giang ạ. Thanks

    Trả lờiXóa