"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Chủ Nhật, ngày 18 tháng 9 năm 2011

Nói nhanh, nói tắt, viết tắt trong tiếng Nhật

Trong nói chuyện hàng ngày ngày người Nhật hay dùng cách nói nhanh, nói tắt mà nếu bạn không quen thì sẽ khó hiểu họ nói gì. Dưới đây SAROMA JCLASS sẽ giới thiệu với các bạn các cách nói nhanh, nói tắt đó.

Các quy tắc nói nhanh, nói tắt trong tiếng Nhật
では dewa → じゃ ja
ては tewa → ちゃ cha
ておく te oku → とく toku
てしまう te shimau → ちゃう chau
でしまう de shimau → じゃう jau
てしまった te shimatta → ちゃった chatta
でしまった de shimatta → じゃった jatta
ければ kereba → きゃ kya
いらない iranai → いらん iran
もの mono → もん mon
(Các âm hàng "n" như "na","ni",... sẽ thành "n")
来るなよ kuru na yo → くんなよ kunna yo
(Các âm hàng "r" như "ra, ri, ru, re, ro" sẽ thành "n")
dewa -> ja, tewa -> cha
te oku -> toku
te shimau -> chau, de shimau -> jau, te shimatta -> chatta, de shimatta -> jatta
kereba -> kya
"ra, ri, ru, re, ro" -> "n"
"na, ni, nu, ne, no" -> "n"

Ví dụ:
私は日本人じゃありません。(私は日本人ではありません)
Watashi wa nihonjin ja arimasen (Watashi wa nihonjin dewa arimasen)
Tôi không phải người Nhật.

入っちゃいけないよ。(入ってはいけないよ)
Haitcha ikenai yo (Haitte wa ikenai yo)
Không được vào đâu.

仕事しなくちゃ!(仕事しなくては=仕事しなくてはならない)
Shigoto shinakucha! (Shigoto shinakute wa = Shigoto shinakute wa naranai)
Phải làm việc thôi!

じゃ、またね!(では、またね)
Ja, mata ne! (Dewa, mata ne)
Vậy hẹn sau nhé!

ご飯を炊いといて!(ご飯を炊いておいて
Gohan wo taitoite! (Gohan wo taite oite)
Nấu cơm sẵn đi!

準備しとく。(準備しておく
Jumbi shitoku (Jumbi shite oku)
Tôi sẽ chuẩn bị sẵn.

食べちゃった。(食べてしまった
Tabechatta (Tabete shimatta)
Ăn mất rồi.

読んじゃうよ。(読んでしまうよ)
Yonjau yo (Yonde shimau yo)
Tôi đọc mất đấy.

それじゃ始めましょう!(それでは始めましょう)
Sore ja hajimemashou (Sore dewa hajimemashou)
Thế thì bắt đầu thôi!

それじゃ!(それでは!)
Sore ja! (Sore dewa!)
Vậy nhé!

待機しといて!(待機しておいて
Taiki shitoite! (Taiki shite oite)
Chờ sẵn đi!

行かなきゃならない。(行かなければならない)
Ikanakya naranai (Ikanakereba naranai)
Tôi phải đi.

してはいか。(してはいかない
Shite wa ikan (Shite wa ikanai)
Không được làm.

バナナが好きだも!(バナナが好きだも)
Banana ga suki da mon! (Banana ga suki da mono)
Tôi thích chuối mà lại!

さわな。(さわな!)
Sawanna (Sawaruna)
Đừng có động vào!

Người Nhật cũng hay nói tắt, bỏ lửng câu nói
仕事しなくちゃ。=仕事しなくてはならない
Shitogo shinakucha = Shigoto shinakute wa naranai
Tôi phải làm việc đã.

雨が降るかも=雨が降るかもしれない
Ame ga furu kamo = Ame ga furu kamoshirenai
Có thể trời sẽ mưa.

今行かなきゃ=今行かなきゃならない。=今行かなければならない。
Ima ikanakya = Ima ikanakya naranai = Ima ikanakereba naranai
Giờ tôi phải đi đã.

ここにタンポポしか・・・=ここにタンポポしかない
Koko ni tampopo shika ... = Koko ni tampopo shika nai
Ở đây chỉ có bồ công anh.

すごいじゃ=すごいじゃない?=すごいではないか?
Sugoi ja = Sugoi janai? = Sugoi dewanai ka?
Không giỏi sao? (Không hay sao?)

散歩すれば?=散歩すればどうですか
Sampo sureba? = Sampo sureba dou desu ka?
Đi dạo thì sao? = Đi dạo một chút xem!

お茶でも?=お茶でも飲みますか
Ocha demo? = Ocha demo nomimasu ka?
Trà thì sao? (=Anh có uống ví dụ nước trà không?)

Ngôn ngữ nói trong giới trẻ
Thường hay dùng biến âm như sau:
面白い(おもしろい)→ おもしれえ (thú vị): omoshiroi = omoshiree
どい → ひでえ (tồi tệ) hidoi -> hidee
・・・じゃない → ・・・じゃねえ nai -> nee
まい → うめえ (ngon, giỏi) umai -> umee
たい → いてえ (đau) itai -> itee
Cách nói trên chỉ dùng với tính từ.

Các nói tắt khác
それは sore wa → そりゃ sorya
だめじゃない dame janai → だめじゃん dame jan
いらない iranai → いらん iran

Phương ngữ (Cách nói địa phương)
Ví dụ ở Kansai sẽ nói là だめや "dame ya" thay cho だめだ "dame da" (không được).

Ví dụ áp dụng
Há chẳng phải đây là xứ Phật,
Mà sao ai nấy mặt đau thương?
ここは仏の地じゃないか、 | Koko wa hotoke no chi janai ka
どうしてみな悲しげな顔? | Doushite mina kanashigena kao?

Lý lịch sửa bài viết:
Đã thêm Romaji cho các ví dụ ngày 01/02/2014.

22 nhận xét:

  1. とても面白いですね。どうもありがとうございます

    Trả lờiXóa
  2. Quá hay.cảm ơn admin.nhân tiện nói về phương ngữ admin cho e hỏi từ べえmà khu vực kanto hay dùng nghĩa là gì ạ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Be chủ yếu dùng ở chiba đấy. Chia thể thông thuờng cộng với bê nhé.

      Xóa
  3. "bee" có lẽ là từ địa phương vùng Tsugaru (tỉnh Aomori) (Tsugaru-ben); địa phương này hay nói mọi thứ thành "e" hay "ee" ví dụ umai -> umee
    困憊(kompai) -> kombee

    Trả lờiXóa
  4. Bài viết rất hữu ích. Cám ơn ad nhiều.^^

    Trả lờiXóa
  5. "Bee" hinh nhu la cach noi cua hokaido nghia gan giong nhe "Deshou"

    Trả lờiXóa
  6. e cảm ơn bài viết nhé! ^^ h e đã có thêm một công cụ học tiếng nhật hữu ích rùi !

    Trả lờiXóa
  7. Admin quả là một người giỏi Tiếng Nhật và Nhiệt tâm nữa!

    Trả lờiXóa
  8. chân thành cảm ơn admin rất nhiều, từ nay tôi đã có thêm 1 người bạn đồng hành thân thiết trên con đường chinh phục Nhật ngữ rồi ^^ お大事に

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. お大事に chỉ dùng khi nói với người đang bị ốm. Kiểu như nghĩa chúc mau khỏe mạnh ấy.
      Trong trường hợp này mình nghĩ bạn nên nói là: よかった!

      Xóa
  9. thik qua di, arigatoo!!!

    Trả lờiXóa
  10. admin có thể viết thêm về chủ đề này không. mình xem trong giáo trình Nameraka thấy cũng có điểm giống với bài này ... nhưng k hiểu!

    Trả lờiXóa
  11. すっごく面白い。どうも。みながんばってね。

    Trả lờiXóa
  12. hay qua. cho e hoi. dang lien dung cua dong tu cong voi TORU nghia la gi a. vdu. wakattoru. benkyoushitoru. thanks a nhiu ah.




    Trả lờiXóa
  13. rất hay, cảm ơn Soma

    Trả lờiXóa
  14. Saromalang ơi cho em hỏi, ở chỗ làm thêm của em, em để ý có vài lần bà chủ nói với mấy người làm ( người Nhật ) 「わかっちょう?」thì ý của bà ấy là sao ạ? em nghĩ ý của câu này giống như「わかった?」nhưng không chắc lắm, có thể em nhầm.
    Saromalang giải thích hộ em được không?

    Trả lờiXóa
  15. 本当にありがとうございました

    Trả lờiXóa
  16. đọc các bài viết của anh có hứng học tiếng Nhật hẳn, phong phú, mà thấy sướng quá, Cảm ơn anh nhiều lắm!!!!!

    Trả lờiXóa
  17. Ở Kansai hay chính xác hơn là vùng Himeji họ nói "akan" thay cho "dame", hay hen thay cho "nai"

    Trả lờiXóa