Thứ Tư, ngày 19 tháng 10 năm 2011

Tiếng Nhật tôn kính và khiêm nhường toàn tập

Cách nói tôn kính, cách nói khiêm nhường, cách nói lịch sự trong tiếng Nhật

Trang web nguồn:
http://en.wikipedia.org/wiki/Honorific_speech_in_Japanese
Tóm lược và chuyển ngữ tiếng Việt: SAROMA JCLASS
Ví dụ:
前当社に行きました。→ 先日御社参りました。(Dạng khiêm nhường)
見ましたか。→ ご覧になりましたか。(Dạng kính trọng)
明日は仕事をする。→ 明日は仕事をします。(Dạng lịch sự)

Một số dạng lịch sự bất quy tắc
Ý nghĩa Dạng thường Kính trọng (sonkeigo) Khiêm nhường (kenjōgo) Lịch sự (teineigo)
nhìn, xem 見る; miru ご覧になる go-ran ni naru 拝見する haiken suru 見ます mimasu
gặp 会う au regular (ex.お会いになる o-ai ni naru) お目にかかる o-me ni kakaru 会います aimasu
là, ở ある aru ござる gozaru
いる iru いらっしゃる irassharu

おいでになる o-ide ni naru
おる oru おる oru
Đến / Đi 来る kuru (come)

行く iku (go)
伺う ukagau

参る mairu
参る mairu
biết 知る shiru ご存じ go-zonji 存じあげる zonji ageru 存じている zonji te iru
ăn / uống 食べる taberu (eat)

飲む nomu (drink)
召しあがる meshi-agaru 頂く itadaku 頂く itadaku
nhận もらう morau
頂く itadaku2

頂戴する chōdai-suru2
もらいます moraimasu
đưa, cho
(người nhận được tôn trọng)
やる yaru (được coi là bất lịch sự trừ phương ngữ Kansai)

あげる ageru
差しあげる sashiageru あげます agemasu
đưa, cho
(người đưa được tôn trọng)
くれる kureru くださる kudasaru くれます kuremasu
làm する suru なさる nasaru 致す itasu します shimasu
nói 言う iu おっしゃる ossharu 申し上げる mōshi-ageru

申す mōsu
言います iimasu
mặc 着る kiru お召しになる omeshi ni naru 着ます kimasu
ngủ 寝る neru お休みになる o-yasumi ni naru 休みます yasumimasu
chết 死ぬ shinu お亡くなりになる o-nakunari ni naru 亡くなる nakunaru

Dạng lịch sự trong tiếng Nhật
Tiếng Nhật: 丁寧語 teineigo /đinh ninh ngữ/
Các bạn có thể hiểu là dạng lịch sự là dạng "masu", "desu" và danh từ thì thêm "o/go" vào trước. Ví dụ:
食べる → 食べます
彼は学生だ → 彼は学生です。
仕事 → お仕事
電話 → お電話
連絡 → ご連絡

Dạng tôn trọng trong tiếng Nhật
Tiếng Nhật: 尊敬語 sonkeigo /tôn kính ngữ/ hay 敬語 keigo /kính ngữ/
Đây là dạng mà khi bạn nói về một người đáng tôn trọng. Có 2 cách tạo dạng tôn trọng:
(1) Động từ dạng "masu" bỏ "masu" + "ni naru"
Ví dụ: 待つ → お待ちになる
(2) Bị động
Ví dụ: 待つ → 待たれる
Dạng (1) có lẽ là lịch sự hơn dạng (2) (độ lịch sự được xác định bằng việc có "o/go" ở trước và "masu" ở sau không, có cả hai là dạng lịch sự nhất).
Các ví dụ:
先生はお待ちになっている。
Thầy giáo đang đợi. (dạng "ni naru")
先生、北海道へ行かれましたか。
Thầy đã đi Hokkaido chưa ạ? (dạng bị động)
(3) Các dạng tôn trọng bất quy tắc: Xem bảng trên.

Dạng khiêm nhường trong tiếng Nhật
Tiếng Nhật: 謙遜語 kensongo /khiêm tốn ngữ/ hay 謙譲語 kenjougo /khiêm nhường ngữ/
Đây là dạng mà bạn dùng cho bản thân. Ví dụ:
行く → 参ります (đi)
食べる → 食べさせていただきます (xin phép được ăn)
Các bạn có thể tham khảo một số động từ bất quy tắc ở bảng trên.
Độ lịch sự theo cấp bậc
Độ lịch sự trong tiếng Nhật chia theo cấp bậc. Các bạn có thể xem ví dụ dưới đây:
待つ (dạng thường) → 待ちます (lịch sự) → お待ちします (lịch sự hơn) → お待ちいたします (dạng lịch sự mức cao) → 待たせていただきます (xin phép được đợi, dạng lịch sự cao nhất)

Tổng kết các dạng lịch sự trong tiếng Nhật
普段
Thông thường
丁寧語 Teineigo
Lịch sự
尊敬語 Sonkeigo
Tôn trọng
謙譲語 Kenjougo
Khiêm nhường
する します される、なさる いたします
くれる くれます くださる
思う 思います お思いになる 存じます
いる います いらっしゃる おる
言う 言います おっしゃる 申し上げる
聞く 聞きます 聞かれる 拝聴する
見る 見ます ご覧になる 拝見する
行く 行きます 行かれる うかがう
来る 行きます いらっしゃる 参る
会う 会います 会われる お目にかかる
帰る 帰ります 帰られる 帰らせていただく
待つ 待ちます お待ちになる 待たせていただく
知る 知っています ご存知になる 存じる
読む 読みます 読まれる 拝読する
書く 書きます 書かれる 書かせていただく
送る 送ります お送りくださる 送らせていただく
食べる 食べます 召し上がる いただく
Xem thêm: Trang nguồn

Từ ngữ trang trọng
普段 Thông thường 改まった言葉遣い Trang trọng
僕・わたし Tôi わたくし
今 Bây giờ ただ今
今度 Lần này この度 (kono tabi)
このあいだ Mấy hôm trước 先日 (senjitsu)
きのう Hôm qua さくじつ (昨日)
きょう Hôm nay 本日 (honjitsu)
あした Ngày mai みょうにち
さっき Lúc trước, lúc nãy さきほど
あとで Sau đây のちほど
こっち Phía này, phía chúng tôi こちら
そっち Phía các vị, phía kia そちら
あっち Phía đó あちら
どっち Phía nào, bên nào どちら
だれ Ai どなた
どこ Ở đâu どちら
どう Như thế nào いかが
本当に Thật sự là (hontou ni) 誠に (makoto ni)
すごく Rất たいへん
ちょっと Một chút, chút xíu 少々 (shoushou)
いくら Bao nhiêu いかほど
もらう Nhận いただく
Tham khảo: Trang nguồn

Các cách mào đầu lịch sự trong tiếng Nhật
  • 申し訳ございませんが Chúng tôi rất xin lỗi .... (yêu cầu)
  • お手数おかけしますが Làm phiền quý vị .... (yêu cầu)
  • 恐れ入りますが Tôi xin lỗi nhưng (yêu cầu)
  • お差し支えなかったら Nếu không có gì bất tiện
  • 少々お伺いしますが Tôi muốn hỏi một chút xíu
  • ご存知かと思いますが Chắc anh/chị đã biết rằng ....
  • よろしかったら Nếu được
  • おかげさまで Rất may là ...
  • お忙しいところ申し訳ございませんが Tôi xin lỗi đã làm phiền anh/chị lúc đang bận
Cách đọc:
申し訳=もうしわけ (lời xin lỗi)
お手数=おてかず phiền phức, thủ tục phiền phức
恐れ入ります=おそれいります xin thứ lỗi
お差支え=おさしつかえ  chướng ngại, bất tiện
少々=しょうしょう một chút
ご存知=ごぞんじ biết
お忙しいところ=おいそがしい ところ vào đúng lúc đang bận

Từ mào đầu khi gửi thư hay viết email
SAROMA JCLASS sẽ giới thiệu với các bạn cách đơn giản nhất, đó là cặp 拝啓 (haikei) và 敬具 (keigu).
Đầu thư bên trái bạn đề 拝啓 (haikei) (Kính chào) và cuối thư bên phải bạn đề 敬具 (keigu) (Kính thư).
Để gửi đến ai đó thì bạn dùng ・・・様御中 (~ sama onchuu).
Ví dụ một bức thư thông thường sẽ là:
今日は!
高橋さんへ
・・・
・・・
・・・
よろしくお願いします。
[Tên bạn]

Chuyển sang dạng trang trọng:
拝啓
高橋様御中
・・・
・・・
・・・
どうぞよろしくお願いいたします。
(Hay lịch sự tối đa: どうぞよろしくお願い申し上げます。)
敬具
[Tên bạn]

Các bạn hãy tra cứu với các từ khóa sau nhé:
敬語の使い方
ビジネスメールの書き方

SAROMA JCLASS

23 nhận xét:

  1. sugoi! admin san
    doumo arigatou!!!!!^O^

    Trả lờiXóa
  2. Khi nào dùng お,khi nào dùng ご mình không biết.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. - dùng お khi đông từ là từ thuần nhật (chỉ là 1 chữ Hán)
      1 số trường hợp đặc biế お名前、お仕事...
      - dùng ご khi đông từ là từ thuần hán (2 chữ Hán - động từ nhóm III)

      Xóa
    2. theo như thầy người Nhật của trường mình có giảng lại thì (お) dùng khi theo sau nó là chữ Kanji đọc bằng âm Nhật (âm Kun) và (ご) dùng khi theo sau nó là chữ Kanji đọc bằng âm Hán (âm On)

      Xóa
  3. お thường dùng cho những từ vốn là gốc Nhật, ví dụ oshigoto (công việc), ohashi (đũa), osewa お世話 (sự chăm sóc, sự nhờ cậy), otameshi (sự thử làm), onegai (nhờ vả)...
    ご thường dùng cho từ gốc Hán, ví dụ gorenraku ご連絡, gokentou ご検討,...
    Tóm lại từ gốc Hán gồm 2 chữ kanji thì là "go".
    Tuy nhiên những từ đã trở nên quen thuộc và dùng hàng ngày thì thay vì "go" vẫn dùng "o" như odenwa お電話 chẳng hạn.

    Trả lờiXóa
  4. cam on nhieu,day la nhung kien thuc rat bo ich voi minh.Nhung tai sao co su khac biet giua 2 bang ,vi du tu 行く the kinh ngu o bang tren la おいでになるcon bang phia duoi lai la 行かれる?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Có nhiều cách nói khác nhau, mình thì dùng 行かれる cho nó đơn giản!

      Xóa
  5. admin ơi! cho e hỏi chút: よろしい có phải khiêm nhường ngữ của いい ko? như trong câu này ấy:こうしたらよろしいでしょうか.e cảm ơn nhiều.

    Trả lờiXóa
  6. この案内書は本当にいいと思います。まことにありがとうございます。

    Trả lờiXóa
  7. Thanks nhiều nhé.
    Rất hữu ích!!!

    Trả lờiXóa
  8. ad ơi cho e hỏi câu này là ở dạng khả năng hay là câu hỏi kính ngữ ạ

    先生は何時に起きられますか?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Cả hai, nhưng ở đây được hiểu là "kính ngữ".

      Xóa
  9. Mình hơi phân vân từ 今 ở dạng tôn trọng có đúng là ただ今 không. Hay là 現在。Mong ad chỉ giáo giùm.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Cả 2 đều không vấn đề gì. Đừng dụng "ima" không là được.

      Xóa
  10. bạn ơi cho mình hỏi, kính ngữ và khiêm nhường ngữ của desu là gì vậy ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. desu không nói về hành động nên không tôn kính, khiêm nhường mà dùng dạng trang trọng, lịch sự là de gozaimasu

      Xóa
    2. ủa AD e có đọc sách nó ghi dạng khiêm nhường là de gozaimasu thì k nói rồi nhưng mà dạng tôn kính của desu là deirasshaimasu mà Ad

      Xóa
  11. ad ơi chi mình hỏi. Để phân biệt khi nào dùng khiêm nhường ngữ và tôn kinh ngữ vậy.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Nói về hành động của bản thân thì dùng khiêm nhường, nói về đối phương thì tôn kính

      Xóa
  12. vậy でございますcó phài là ですkhông?
    câu: こちらは開発部部長の江藤様でいらっしゃいます。
    でいらっしゃいます có phải là ですkhông?

    Trả lờiXóa