"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Chủ Nhật, ngày 26 tháng 8 năm 2012

Cách phủ định toàn bộ "Không phải là" | "Chưa chắc là ~"

SAROMA JCLASS sẽ nói về cách phủ định toàn bộ một câu nói trong tiếng Nhật.

Phủ định một bộ phận và phủ định toàn bộ

Phủ định một bộ phận trong câu nói tiếng Nhật
私は仙人ではありません。
Watashi wa sennin dewa arimasen / Tôi không phải là tiên.
=> Chỉ phủ định 仙人 sennin.

空想が好きじゃないです。=私は空想が好きじゃないです。
Kuusou ga suki janai desu. / Tôi không thích mộng tưởng.
=> Chỉ phủ định 空想が好き kuusou ga suki.

Phủ định toàn bộ câu

Trong tiếng Việt, để phủ định toàn bộ một câu nói chúng ta sẽ dùng "Không phải là ....". Ví dụ:

  • "Không phải là em không thích anh" (mà là em chỉ coi anh như anh trai thôi chẳng hạn)
  • "Không phải tôi muốn xúc phạm anh" (mà quả thực anh không ra gì, v.v...)

Tiếng Nhật sẽ sử dụng 訳 wake (kanji: "dịch"), "wake" thì có rất nhiều nghĩa, nhưng ở đây ý nghĩa của nó là "ý nghĩa (meaning)".

Công thức phủ định toàn bộ câu trong tiếng Nhật: ~ wake dewa nai


 [Phrase (câu)] + 訳ではない 

Ví dụ:
失業になってもすぐ死ぬわけではない。Shisugyou ni natte mo sugu shinu wake dewa nai.
Cho dù có thất nghiệp thì cũng không có nghĩa là chết ngay.
謝りますが、私が間違えたわけではありません。Ayamarimasu ga, watashi ga machigaeta wake dewa arimasen. / Tôi xin lỗi nhưng không phải là tôi đã sai.


Các ý nghĩa của 訳 wake

(1) Nguyên nhân, lý do (2) Hoàn cảnh (3) Ý nghĩa (meaning) = "nghĩa là" (4) Đạo lý (wake no wakatta hito: người hiểu đạo lý) (5) "Không phải là" wake dewa nai (6) "Không được" = Vdic. + wake ni wa ikanai (mẫu ngữ pháp N1). Các bạn nên tra thử bằng từ điển Weblio ở mục "TỪ ĐIỂN ONLINE" để xem các ví dụ.

Nói "Không chắc là ~" / "Chưa chắc là ~" đối với một câu nói: ~ towa kagiranai


 [Phrase (câu)] + とは限らない 

限る kagiru có nghĩa là "giới hạn ở ...", "chỉ dành cho ...", ví dụ:
  • このドームは女性に限ります。= Ký túc xá này chỉ dành cho nữ.
  • ウェブサイトの利用はできますが、本校の学生に限る。= Có thể sử dụng trang web nhưng chỉ giới hạn trong học sinh của trường.

Ví dụ về "Không chắc là ~" / "Chưa chắc là ~"

会話を上手に話しても、日本語が上手だとは限りません
Cho dù nói hội thoại giỏi thì cũng chưa chắc là giỏi tiếng Nhật.
人生において誰もが成功するとは限らない。Jinsei ni oite, dare mo ga seikou suru to wa kagiranai.
Không chắc là ai cũng sẽ thành công trong cuộc đời.
(誰もが dare mo ga = 誰でも dare de mo nhưng có sắc thái văn học hơn.)

2 nhận xét:

  1. Cái "wake" như là một danh từ nhỉ. Nếu trước đó là tính từ na thì vẫn thêm "na" phải không?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Đúng vậy, "wake" là danh từ (N) cho nên:
      Nのわけ
      Nであるわけ(dạng trang trọng, còn dùng dạng thường là Nのわけ ở trên)
      Vdic.わけ(Vる+わけ)
      Vた+わけ
      A(な)なわけ
      A(い)いわけ

      Ví dụ: 月曜日は憂鬱なわけ?
      (憂鬱 yuu-utsu = u sầu, kanji: U UẤT)

      Xóa