"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Năm, ngày 25 tháng 7 năm 2013

Cách dùng chữ kanji NHẬT 日

Chữ Nhật 日 là một chữ dùng rất nhiều trong tiếng Nhật, đặc biệt hơn nó cũng có nhiều cách đọc nên bài này Takahashi giới thiệu cách sử dụng chữ này cho bạn.

"Hi"

Bình thường, chữ này là "hi", tức là "ngày", "hôm". Ví dụ 雨の日 "ame no hi" là "ngày mưa", 晴れの日 "hare no hi" là "ngày nắng".
Khi đi ghép với từ kanji khác trước đó thì đổi sang là "bi" (biến âm):
月曜日 Getsu You bi = thứ hai, Monday (Nguyệt Diệu Nhật)
火曜日 Ka You bi = thứ ba, Tuesday (Hỏa Diệu Nhật)

Đặc biệt, ngày chủ nhật thì có tới hai chữ Nhật:
日曜日 Nichi You bi = chủ nhật (Nhật Diệu Nhật)
Chữ Nhật đầu tiên đọc là "nichi" (âm ON) còn chữ thứ hai đọc là "bi" (âm KUN biến âm).

"Hi" cũng có nghĩa là mặt trời:
お日様 O-hi-sama = Ông mặt trời
日 hi = mặt trời
日差し hizashi = tia nắng, ánh nắng (sashi nghĩa là đâm, chiếu, v.v... biến âm thành "zashi")
日傘 higasa = dù che nắng (kasa là dù, ô, biến âm thành "gasa")
日陰 hikage = bóng râm (kage là "bóng, bóng tối")

Cùng cách đọc là "hi" mà có hai nghĩa như trên. Vì mặt trời và ngày có quan hệ mật thiết mà ^^

"Nichi"

Chữ Nhật cũng đọc là Nichi. Cách này thường dùng để chỉ Nhật Bản, tức nước Nhật và cũng dùng để chỉ "ánh mặt trời" hay "ngày". Ví dụ như sau:
日光 Nikkou (nichi + kou = nikkou) = ánh mặt trời, ánh nắng

日本 Nhật Bản: Chữ này có 2 cách đọc là "Nihon" và "Nippon" (nichi + hon = nippon do biến âm)
日中 Nitchuu (にっちゅう, Nhật Trung) = Nhật Bản và Trung Quốc
日中関係 Nitchuu kankei (Nhật Trung Quan Hệ) = Quan hệ Nhật và Trung Quốc
中日関係 Chuunichi kankei = Quan hệ Trung - Nhật
日露戦争 Nichi Ro Sen Sou (Nhật Lộ Chiến Tranh) = Chiến tranh Nga - Nhật, "Lộ" Ro ở đây là chỉ Rosia, tức Nga.
日韓 Nikkan (Nhật Hàn) = Nhật - Hàn
日韓会談 Nikkan kaidan (Nhật Hàn Hội Đàm) = hội nghị Nhật - Hàn

日系企業 Nikkei Ki Gyou (Nhật Hệ Xí Nghiệp) = công ty Nhật Bản (phân biệt với công ty các nước khác)
日系アメリカ人 Nikkei amerika Jin = người Mỹ gốc Nhật

"Nichi" cũng dùng chỉ ngày:
日用品 Nichi You Hin (Nhật Dụng Phẩm) = đồ dùng hàng ngày
日刊 Nikkan (Nhật San) = báo ngày, tạp chí ngày
日課 Nikka (Nhật Khóa) = công việc hàng ngày
日記 Nikki (Nhật Ký) = nhật ký
日給 Nikkyuu (Nhật Cấp) = lương ngày
日時 Nichi Ji (Nhật Thời) = ngày giờ
毎日 Mai Nichi (Mỗi Nhật) = hàng ngày

5月12日 Go Gatsu Juuni Nichi = ngày 12 tháng 5
(Chú ý: Các ngày 1 tới 10 thì đọc theo âm thuần Nhật, ngày 1 là 一日 "tsuitachi", 2 = futsuka, 3 = mikka, 4 = yokka, 5 = itsuka, 6 = muika, 7 = nanoka, 8 = youka, 9 = kokonoka, 10 = touka)

"Jitsu"

Thường chỉ "ngày trong từ ghép":
本日 Hon Jitsu (Bản Nhật) = hôm nay
当日 Tou Jitsu (Đương Nhật) = hôm đó
試験の当日 Shiken no Toujitsu = ngày thi, hôm thi

休日 Kyuu Jitsu (Hưu Nhật) = ngày nghỉ
祝日 Shuku Jitsu (Chúc Nhật) = ngày lễ

>> Xem thêm các từ ghép của Nhật

Cách xài "Hi" và "Bi" ("Bi" là đi sau âm khác)

Thường từ ghép chỉ ngày thì đọc là "bi", nếu bạn không biết thì thường sẽ là "bi" như sau:
誕生日 Tan Jou bi (Đản Sinh nhật) = ngày sinh
生年月日 Sei Nen Gappi (Sinh Niên Nguyệt Nhật) = ngày tháng năm sinh
発行日 Hakkou bi (Phát Hành nhật) = ngày phát hành
有効日 Yuu Kou bi (Hữu Hiệu nhật) = ngày có hiệu lực
作成日 Saku Sei bi (Tác Thành nhật) = ngày viết, ngày làm (tài liệu, ...)
記念日 Ki Nen bi = ngày kỷ niệm

Bạn cũng có thể dùng cách nói như 作成の日 Sakusei no hi, 提出の日 (Teishutsu no hi) = ngày nộp, v.v...

Một cách nữa của chữ "Hi" là:
日々 Hibi = ngày ngày
日付 Hizuke (gõ: hiduke) = đề ngày, ngày đề trên tài liệu
日にち Hinichi = ngày (sự định làm việc gì), nếu viết kanji thì là 日日, viết thế này thì đọc là "hinichi" không phải "hibi" nhé

Ví dụ sử dụng:
日々を無為に過ごす hibi wo mui ni sugosu = sống qua ngày đoạn tháng
会議の日にちを決めましょう kaigi no hinichi wo kimemashou = chúng ta hãy quyết định ngày họp

(C) saromalang.com


12 nhận xét:

  1. Cam on bai viet cua Takahashi nhe !

    Trả lờiXóa
  2. Nói tóm lại là, Nếu chữ "Nhật" mà đứng trước từ Kanji ghép chung thì sẽ đọc là "Hi", "Nichi", "Nik". Còn đứng sau thì sẽ gọi là "Bi", "Jitsu". có đúng không Takehashi? :3

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bạn gọi sai tên rồi he he. Bạn tự tổng kết đi vì ở trên cũng khá đầy đủ rồi đấy. Thường là như vậy!

      Xóa
  3. Em muốn gặp Takahashi thì làm sao ạ? :(( Takahashi dạy tiếng Nhật hay quá :x

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Toi muon moi takahashi di uong caphe chem gio dc ko? tien ai nguoi nay tra ! ok ko ?

      Xóa
  4. Mình muốn hỏi một chút:
    "がんばって" (ganbatte) tại sao chữ t thứ 2 lại được ghi = tsu trong bảng hiragana vậy ạ?
    Và từ kanji "khẩu" là cái miệng đó ạ, thì âm on của nó là こう nhưng vì sao trên saromalang lại ghi là koo ạ?
    Mình mới học nên thắc mắc có lẽ hơi vớ vẩn mong các bạn giải đáp giúp :D

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. "tsu" nhỏ là âm lặp bạn ạ, không còn là "tsu" thường nữa, nó sẽ lặp phụ âm kế tiếp.
      Còn "khẩu" ghi "koo" là ghi âm đọc thôi, vì đọc là "cô", có viết là "kou" thì đọc vẫn phải là "cô", không phải "cô ư". Đây là quy tắc đọc âm On'yomi rồi.

      Đôi lúc mình phiên âm là "kou", lúc là "koo".

      Xóa
    2. Cảm ơn bạn nhiều nha, mình muốn hỏi thêm chút.
      Với từ quyển vở: Nouto ( ノート) thì ー nó là âm gì vậy bạn? Nó không hề có trong 2 bảng chữ cái, nó mặc định là âm U hả bạn?

      Xóa
    3. dấu - thể hiện trường âm trong hệ chữ katakana đó bạn

      Xóa
    4. Nó là âm dài, lặp lại nguyên âm trước đó, ví dụ ノート thì là Nooto
      カー thì là kaa (là CAR xe hơi)

      Xóa