"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Chủ Nhật, ngày 29 tháng 9 năm 2013

"Vê-tai" không phải động từ, "Vê-tai" là một tính từ đuôi "i"

Vたい ("Vê-tai") là cách dùng diễn đạt "Tôi muốn ...". Nó là dạng từ gì? Bạn sẽ nghĩ nó là một động từ. Về mặt ngữ nghĩa thì đúng như vậy, "Vê-tai" là một động từ nhưng về mặt ngữ pháp thì nó là một TÍNH TỪ đuôi "i", tức là Aい (A-"i") và trong câu bạn phải chia nó như là tính từ đuôi "i" (tiếng Nhật có 2 loại tính từ là tính từ đuôi "na" Aな và tính từ đuôi "i" Aい).

Động từ sẽ kết thúc câu dạng ます masu: Ví dụ "taberu" thành "tabemasu", "nomu" (uống) => nomimasu. Còn tính từ đuôi "i" phải kết thúc câu là Aい+です = A-"i" desu.

V-"tai" cũng vậy:
すしがたべたいです Sushi ga tabetai desu = Tôi muốn ăn sushi.

Nối câu của V-"tai" giống như A-"i", đó là chuyển "i" thành "kute":
すしが食べたくてすし屋にいきました。
Sushi ga tabetakute, sushi-ya ni ikimashita. = Tôi muốn ăn sushi nên tới quán sushi.

Tóm lại: Vたい
  • Về mặt ngữ nghĩa: Động từ
  • Về mặt ngữ pháp: Tính từ "i" Aい

Dùng "ga" hay "wo"

Dùng "ga" thì chuẩn hơn vì đây là tính từ (về mặt ngữ pháp) mà. Bạn nên nói:
  • Sushi ga tabetai.
Tuy nhiên, bạn nói là "Sushi wo tabetai" thì cũng không sao vì không sai về mặt ngữ nghĩa. Trong trường hợp này, có thể hiểu "Sushi wo taberu" (ăn sushi) như là một động từ. Nhiều người khó tính sẽ cho rằng dùng "wo" là sai nhưng Takahashi thì dễ tính mà (và thường xuyên dùng sai!) ha ha ha.

Danh động từ

Bạn chắc biết danh từ N và động từ V rồi, ở đây tôi muốn nói về danh động từ, tức là từ có vai trò ngữ pháp là danh từ nhưng ý nghĩa là động từ. Tôi sẽ ký hiệu là VN (chính ở đây là N còn V chỉ là bổ ngữ nhé, thứ tự này là giống tiếng Anh và Nhật, ngược với tiếng Việt).

Ví dụ:
  • 希望 kibou (hi vọng), 既望 kibou (kỳ vọng, mong muốn), 期待 kitai (mong chờ = Kỳ Đãi). 
Đây về mặt ngữ pháp là danh từ nhưng về ý nghĩa thì vừa là danh từ "sự hi vọng" vừa là động từ "hi vọng".
Để chuyển thành động từ bạn dùng "suru" (làm, English: "To do"):
  • 希望する Kibou suru = hi vọng (V)

Có thể dùng như danh từ:
  • 私の希望 Watashi no kibou = hi vọng của tôi

Chú ý là, danh động từ có thể sử dụng kiểu lai tạp, ví dụ:

A:歴史のクラスと文学のクラスをどちら既望しますか。
Rekishi no kurasu to bungaku no kurasu wo dochira kibou shimasu ka.
Bạn chọn lớp nào, lớp lịch sử hay lớp văn học?
B:文学のクラスを既望です。
Bungaku no kurasu wo kibou desu.
Tôi chọn lớp văn học.

Kibou (mong muốn, chọn) ở đây bạn dùng như động từ với "wo" ở phía trước, nhưng phía sau lại chia như danh từ, tức là kết thúc câu với "desu". Điều quan trọng là bạn hãy luôn nói và viết đúng ngữ pháp và đúng ngữ nghĩa. Tiếng Nhật thực ra khá đa dạng về diễn đạt. Bạn đừng chia sai như kiểu 既望ます là được.

Takahashi (C) saromalang.com

6 nhận xét:

  1. tại sao trong cách viết hay nói ,có nhiều trường hợp sử dụng trợ từ wo mà cuối câu không có động từ hay danh từ vậy takahashi ?cảm ơn .

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Nhận xét này đã bị tác giả xóa.

      Xóa
    2. Đó là câu lược thôi, nói cho ngắn. Ví dụ: Wasurenaide kudasai! Watashi no koto wo!
      Câu này là Watashi no koto wo wasurenaide kudasai = Xin đừng quên tôi
      Nhưng nhấn mạnh thì có thể nói như trên.

      Xóa
  2. nếu tớ không nhầm thì là đảo ngữ, đưa động từ lên trước

    Trả lờiXóa
  3. 1 tháng đi chơi lâu quá z Takahashi, bài mới đi chứ

    Trả lờiXóa