"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Chủ Nhật, ngày 03 tháng 8 năm 2014

Diễn tả phán đoán: "Nghe nói ~", "Có vẻ như ~"

Keywords: ~そうです ~ようです ~らしいです ~みたいです

Đây là thông tin trích từ bài viết Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương. Bạn có thể tham khảo bài viết này để biết nhiều cách nói thông dụng.

Tuyên bố bản quyền: Bài viết trên là do Saroma Lang tạo ra và giữ bản quyền, các trang khác là sao chép và không ghi nguồn. Saroma Lang cũng như các bạn đọc cần lên án các hành vi ăn cắp trí tuệ như vậy.

Nghe nói -
~そうです。(~そうだ)
(vế câu + "sou da"/"sou desu" nghĩa là "Nghe nói ~"; chú ý là phải là vế câu. Ví dụ: "Kare wa gakusei da sou desu" chứ không phải là "Kare wa gakusei sou desu", cũng không thể dùng "Kare wa gakusei desu sou desu"). Cần phân biết với "~ shisou" là có vẻ như sắp làm gì: "Ame ga furisou" = "Có vẻ trời sắp mưa", "Kare wa kanashisou desu" = "Anh ấy có vẻ đau khổ lắm".


彼は重要な人物だそうです。

Kare wa jūyōna jinbutsuda sōdesu.
Nghe nói anh ta là nhân vật quan trọng.

天気予報によると、今日台風が来るそうです。
Tenkeyohō ni yoru to, kyō taifū ga kuru sōdesu.
Theo dự báo thời tiết nghe nói hôm nay có bão.

Có vẻ như -
~ようです。 (có vẻ như - cảm thấy)
~らしいです。 (có vẻ như - có căn cứ như nghe ai nói)
~みたいです。 (có vẻ như - về mặt thị giác)
("you" = dạng, vẻ - cảm nhận thấy; "rashii" = nhiều khả năng với căn cứ như nghe ai nói; "mitai" = có vẻ, về mặt trực giác - từ gốc "miru" nghĩa là "nhìn)


彼は引退したようです。先彼のお友達と会ったから。

Kare wa intai shita yōdesu. Saki kare no otomodachi to atta kara.
Có vẻ ông ấy về hưu rồi. Vì tôi vừa gặp bạn ông ấy xong.

彼は浮気をしているらしい。行動が怪しい。
Kare wa uwaki o shite irurashī. Kōdō ga ayashī.
Có vẻ anh ta đang ngoại tình. Hành động khả nghi lắm.

雨が降ったみたい。道はぬれている。
Ame ga futta mitai. Michi wa nurete iru.
Có vẻ vừa mưa. Đường đang ướt.


Phân tích

Các cách nói tên diễn tả thông tin mà bạn không trực tiếp chứng kiến hay kiểm chứng được mà thường là do nghe nói hay phán đoán.
Ví dụ "Vế câu + sou desu" có nghĩa là thông tin bạn nghe ai đó nói. Và bạn không muốn để cập tới hay không nhớ là nghe từ ai.

Còn "Vế câu + you desu" là "có vẻ như", đây là cách phán đoán chung dựa trên thông tin tổng hợp. Tức là có thể bạn nghe thấy, nhìn thấy hay thế nào đó.

"Vế câu + rashii desu" là "có vẻ như" nhưng dựa vào căn cứ nào đó ví dụ như có tin đồn (噂 uwasa) chẳng hạn.

"Vế câu + mitai desu" là "có vẻ" về mặt thị giác, tức là bạn nhìn đấy được kết quả của sự việc nào đó. Chú ý là "mitai" cùng hệ với "miru" = "nhìn".

Quan trọng là cách sử dụng. Đây là cách sử dụng:



Ghi chú: Riêng với ~sou desu thì có thể dùng thêm cả dạng: Nだそうです

Xem thêm:
>> Dạng kết thúc câu tiếng Nhật

4 nhận xét:

  1. Cảm ơn bạn nhìu lắm.Hôm nay mình học ngữ pháp sơ cấp phần 4 cũng hơi bị lẫn lộn mấy mẫu này.Giờ thấy bài viết này mừng ghê gớm luôn.hihi

    Trả lờiXóa
  2. ở ngữ pháp sơ cấp phần 4 lại kết thúc phần phrase plain khác với takahashi.Ví dụ như câu này:あの荷物は重そうです。Dùng cách nào cũng đc phải k?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. cái này là khác, nghĩa la "trông có vẻ", mình sẽ bổ sung

      Xóa
    2. mình hiểu rồi,mẫu V(plain form)そう đc dùng khi truyền đạt lại thông tin.Nhưng nếu vậy そう dùng cho câu trên khác V(plain form)よう ở điểm nào ?

      Xóa