"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Bảy, ngày 02 tháng 8 năm 2014

Người thợ mộc và Quỷ Lục

>> Xem truyện có minh họa tại e-hon

1
むかしむかし、ある村に大きな川が流れていました。
いつも、ゴウゴウと音をたてて流れる川でした。
村の人たちは、川のむこうへわたるのに、いつもなんぎしていました。
Mukashi mukashi, aru mura ni ookina kawa ga nagarete imashita.
Itsumo, gougou to oto wo tatete nagareru kawa deshita.
Mura no hitotachi wa, kawa no mukou e wataru no ni, itsumo nangi shite imashita.
Ngày xửa ngày xưa, ở một làng nọ có một con sông lớn chảy qua.
Đó là con sông lúc nào cũng chảy với tiếng ầm ầm.
Người trong làng lúc nào cũng phải khổ sở khi muốn đi qua bên kia sông.

2
村人たちはなんども橋をかけようとしました。
でも、なんど橋をかけても流されてしまいます。
Murabitotachi wa nandomo hashi wo kakeyou to shimasita.
Demo, nando hashi wo kaketemo nagasarete shimaimashita.
Người làng đã bắc cầu rất nhiều lần.
Nhưng, dù có bắc cầu bao nhiêu lần cũng đều bị cuốn trôi hết.


3
そこで、村人たちは、村一番の大工の彦造に橋をかけることをたのみに行きました。
「彦造さんよ、なんとか川に橋をかけてくれないかね」
「だれがやっても失敗ばかり。あんたしかできないよ」
Sokode, murabitotachi wa, mura ichiban no daiku no Hikozou ni hashi wo kakeru koto wo tanomini ikimashita.
"Hikozou-san yo, nantoka kawa ni hashi wo kakete kurenai ka ne"
"Dare ga yattemo shippai bakari. Anta shika dekinai yo"
Vì thế, người làng tới gặp thợ mộc giỏi nhất làng Hikozou để nhờ bắc cầu.
"Này anh Hikozou, anh có cách nào bắc cầu qua sông giúp chúng tôi không nhỉ"
"Ai làm cũng đều chỉ thất bại. Chỉ có anh làm được thôi"


4
彦造は、川まで行って考えました。
「すごい流れだな。こんなに 流れが強くては、橋をかけるのはむずかしい」
「そうはいっても、橋がないと村の人もこまるし、何とかいいちえはないもんかな」
Hikozou wa, kawa made itte kangaemashita.
"Sugoi nagare da na. Konnani nagare ga tsuyokutewa, hashi wo kakeru no wa muzukashii"
"Sou wa ittemo, hashi ga nai to, mura no hito mo komaru shi, nantoka ii chie wa nai mon ka na"
Hikozou đi tới sông và nghĩ:
"Dòng chảy lớn quá. Dòng chảy mạnh thế này thì bắc cầu sẽ rất khó"
"Nói thế nhưng không có cầu thì dân làng sẽ gặp phiền phức, chẳng lẽ không có cách nào hay sao"


5
彦造がそうやって考えているととつぜん川の中から鬼がすがたをみせました。
「わっ、鬼だ!」
彦造はびっくりしてにげだそうとしました。
Hikozou ga sou yatte kangaete iru to, totsuzen kawa no naka kara oni ga sugata wo misemashita.
"Wa!, onida!"
Hikozou wa bikkuri shite nigedasou to shimashita.
Hikozou đang nghĩ như thế thì đột nhiên từ giữa sông có một con quỷ xuất hiện.
"Ối, quỷ!"
Hikozou kinh ngạc và định bỏ chạy.

6
「おいおい、にげるな。ところで、さっきから川を見ながら何をぶつぶついってるんだ?」
おどろきながらも、彦造は答えました。
「ああ、この川に橋をかけるようにたのまれたんだが、どうやってかけたらいいかわからないのさ」
「この川に橋をかけるって?そいつはむりだ。おれならできるが、人間にはできっこないさ」
"Oi oi, nigeru na. Tokoro de, sakki kara kawa wo minagara nani wo butsu butsu itte irun da?"
Odorokinagaramo, Hikozou wa kotaemashita.
"Aa, kono kawa ni hashi wo kakeru youni tanomaretan da ga, dou yatte kaketara ii ka wakaranai no sa"
"Kono kawa ni hashi wo kakerutte? Soitsu wa muri da. Ore nara dekiru ga, ningen ni wa dekikkonai sa"
"Ê ê, đừng có chạy. Luôn tiện, lúc nãy cậu vừa nhìn vừa lẩm bẩm gì thế?"
Dù kinh ngạc nhưng Hikozou trả lời:
"À, tôi được nhờ bắc cầu qua sông này nhưng lại không biết phải làm thế nào"
"Cái gì, bắc cầu qua sông này à? Việc đó không thể làm được. Tớ thì có thể làm được nhưng con người thì chẳng thể nào làm được đâu"


7
「でも、橋がないと村の人もこまるしな。何とか助けてくれないかい?」
彦造は、鬼にたのみました。
「かけてやってもいいが、その代わりお前の目玉を二つともくれるかい?」
"Demo, hashi ga nai to, mura no hito mo komaru shi na. Nantoka tasukete kurenai kai?"
Hikozou wa oni ni tanomimashita.
"Kakete yatte mo ii ga, sono kawari omae no medama wo futatsu tomo kureru kai?"
"Nhưng, không có cầu thì người làng cũng gặp phiền phức nhỉ. Có cách nào giúp tôi không?"
Hikozou nhờ vả quỷ.
"Bắc cầu giúp thì cũng được, nhưng đổi lại cậu sẽ đưa cả hai tròng mắt cho tớ chứ?"


8
「いや、それはこまる。何もみえなくなってしまうじゃないか」
「じゃあ、おれの名前を当ててごらん。そうしたら目玉はいらない。三日目にまたここへ来い。おれの名前を当てたら、橋をかけてやろう」
鬼はそういうと川の中へすがたを消しました。
"Iya, sore wa komaru. Nani mo mienaku natte shimau janai ka"
"Jaa, ore no namae wo atete goran. Sou shitara, medama wa iranai. Mikkame ni mata koko e koi. Ore no namae wo atetara, hashi wo kakete yarou"
Oni wa sou iu to kawa no naka e sugata wo keshimashita.
"Không, thế thì phiền lắm. Không phải sẽ không còn nhìn thấy gì sao"
"Thế thì, hãy thử đoán tên tớ xem. Làm thế thì không cần tròng mắt. Ba ngày sau hãy tới lại chỗ này. Nếu đoán trúng tên tớ thì tớ sẽ bắc cầu giúp cho"
Quỷ nói vậy rồi biến mất vào dòng sông.


9
彦造は、家に帰って考えました。
「鬼の名前ってなんだろう?
 鬼吉、鬼助、鬼平・・・・・。
 うーん、わからん」
彦造は3日の間、考えに考えましたが、いくら考えてもわかりません。
「こうなったらしかたがない。村の人のためだ。私の目玉とひきかえに、鬼に橋をかけてもらうしかないなあ」
Hikozou wa, ie ni kaette kangaemashita.
"Oni no namae tte nandarou?
Oniyoshi, Onisuke, Kihei, ....
Uun, wakaran"
Hikozou wa mikka no aida, kangae ni kangaemashita ga, ikura kangaete mo wakarimasen.
"Kou nattara shikata ga nai. Mura no hito no tame da. Watashi no medama to hikikae ni, oni ni hashi wo kakete morau shika nai naa"
Hikozou trở về nhà và suy nghĩ.
"Tên của con quỷ là cái gì được nhỉ?
Oniyoshi, Onisuke, Kihei, ...
Hừm, không biết được"
Hikozou trong suốt ba ngày vắt óc suy nghĩ nhưng nghĩ bao nhiêu cũng không ra.
"Đến thế này thì chịu rồi. Vì mọi người trong làng. Chỉ còn mỗi cách là dùng tròng mắt của mình trao đổi để nhờ quỷ bắc cây cầu thôi"


10
その時、家の外で子どもたちが歌う声が聞こえました。
「鬼の鬼六目玉が好きで~
 大工の彦造目ん玉なくす~」
「そうか、鬼六か。よーし、わかったぞ」
Sono toki, ie no soto de kodomo-tachi ga utau koe ga kikoemashita.
"Oni no Oniroku, medama ga suki de~
Daiku no hikozou, mendama nakusu~"
"Sou ka, Oniroku ka, Yooshi, wakatta zo"
Lúc đó, anh nghe thấy tiếng hát của đám trẻ con ở bên ngoài nhà.
"Con quỷ Quỷ Lục (Oniroku) rất thích tròng mắt~
Làm mất tròng mắt thợ mộc Hikozu~"
"Vậy sao, Quỷ Lục (Oniroku) sao. Được rồi, mình hiểu rồi"

11
彦造は、川へ行きました。
すると、この前の鬼がでてきました。
「おい、おれの名前はわかったか?」
「えーっと、鬼助」
「いやいやちがう」
「それなら、鬼平」
「いやいやちがう」
「それじゃあ、鬼八」
「いやいや、おしいな」
Hikozou wa, kawa e ikmashita.
Suru to, kono mae no oniga dete kimashita.
"Oi, ore no namae wa wakatta ka?"
"Eetto, Onisuke"
"Iya iya, chigau"
"Sore nara, Kihei"
"Iya iya, chigau"
"Sore jaa, Onihachi"
"Iya iya, oshii na"
Hikozou đi tới sông.
Lúc đó, con quỷ trước đây hiện ra.
"Ê, đã biết tên của tớ chưa?"
"E hèm, Onisuke"
"Không, không, không phải"
"Nếu thế thì Kihei (Quỷ Bình)"
"Không, không, không phải"
"Thế thì Onihachi (Quỷ Bát)"
" Không không, tiếc nhỉ"

12
「さあ、もうあきらめろ。どうせ当たりっこない。さあさあ目玉をよこせ」
鬼はそう言うと、彦造に手をのばしてきました。
そのとたん、彦造は大きな声で言いました。
「お前の名前は、鬼六だ」
"Saa, mou akiramero. Douse atarikkonai. Saasaa medama wo yokose"
Oni wa sou iu to, Hikozou ni te wo nobashite kimashita.
Sono totan, Hikozou wa ookina koe de iimashita.
"Omae no namae wa, Oniroku da"
"Nào, từ bỏ đi. Thế nào cũng chẳng thế trúng được. Nà nào, đưa tròng mắt đây"
Con quỷ nói vậy và vươn tay tới Hikozou.
Vừa lúc đó, Hikozou nói lớn:
"Tên của cậu là, Quỷ Lục (Oniroku)"

13
「わっ」
鬼は、自分の名前を呼ばれたとたん、おどろいて川の中へすがたを消してしまいました。
"Wa!"
Oni wa, jibun no namae wo yobareta totan, odoroite kawa no naka e sugata wo keshite shimaimashita.
"Ối!"
Con quỷ vừa bị gọi tên mình thì kinh ngạc biến mất vào trong con sông.


14
鬼がすがたを消してしばらくすると、みるまにりっぱな橋がかかりました。
こうして、川に橋がかかり村人たちは大喜びしました。
---おしまい---
Oni ga sugata wo keshite shibaraku suru to, miru ma ni rippana hashi ga kakarimashita.
Koushite, kawa ni hashi ga kakari, murabitotachi wa oo-yorokobi shimashita.
--- Oshimai ---
Con quỷ vừa biến mất một lát thì trong thoáng chốc một cây cầu hoành tráng đã xuất hiện.
Thế là cầu được bắc qua sông và người làng vô cùng vui mừng.
--- Hết ---


Câu hỏi: Ý nghĩa câu chuyện này là gì?
➜ Xem giải đáp trên Yurica Life

4 nhận xét:

  1. そこで và それで khác nhau như thế nào vậy ạ
    em cảm ơn

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. そこで = tại đó, それで = như thế, theo đó

      Xóa
    2. すばらしい 話し ですねぇ。

      Xóa
  2. Mong Takahashi tiếp tục giới thiệu những truyện như thế này, rất hợp với những người đang chập chững học tiếng Nhật ^^

    Trả lờiXóa