Thứ Tư, ngày 22 tháng 6 năm 2011

Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 4: へ HE (ê), から KARA, を WO (ô), と TO

Ở bài viết này tôi sẽ giới thiệu với các bạn cách sử dụng các trợ từ (hay giới từ) tiếng  Nhật: へ HE (ê), から KARA, を WO (ô), と TO.

**************へ**************
へ HE (ê): (1) [hướng] tới, về phía; (2) [đưa] cho; (3) [hành động/suy nghĩ/tình yêu...] với
Viết là "he" nhưng đọc là "ê".
HE chỉ một hành động hướng về phía nào đó, hay đưa cho ai đó, hay là hành động, suy nghĩ hướng về một ai đó.
Ví dụ:
へ HE (1): Phương hướng:
Chú ý: NI cũng dùng để chỉ phương hướng, nhưng NI là "đến và đang ở nơi đó"; còn HE là "đang đi về phía nơi nào đó".
亀の池へ向かっています。
Tôi đang đi về phía hồ Con Rùa.
泉の上流の方へ行きましょう。
Chúng ta hãy đi lên phía thượng nguồn con suối.

(亀 quy=かめ、池 trì=いけ、向う=むかう、泉 tuyền=いずみ、上流 thương lưu=じょうりゅう、方 phương=ほう、行く=いく)

へ HE (2): Đưa cho ai: (=NI)
親友へ久しぶりに手紙を送りました。
Lâu rồi tôi mới lại gửi thư cho bạn thân.

(親友 thân hữu=しんゆう、久し振り=ひさしぶり、手紙=てがみ、送る=おくる)

へ HE (3): Hành động, suy nghĩ hướng tới đối tượng nào đó:
(Chú ý: Không thể dùng "ni" trong trường hợp này mà phải dùng "he" để diễn tả trừu tượng.)
愛しい君への恋は永遠に続くでしょう。
Tình yêu với em yêu dấu có lẽ sẽ là mãi mãi.
私たちのサイゴンへの愛情は不滅なものです。
Tình yêu của chúng ta với Sài Gòn là thứ bất diệt.
あなたへの思いはどうしてもなくせない。
Em không thể nào xóa đi những ý nghĩ về anh.
彼は遊牧民の生き方へのあこがれをずっと持っている。
Anh ấy đã luôn luôn có sự yêu thích lối sống của dân du mục.

(愛しい=いとしい、君 quân=きみ、恋 luyến=こい、永遠 vĩnh viễn=えいえん、続く=つづく、愛情 ái tình=あいじょう、不滅 bất diệt=ふめつ、思い=おもい、彼=かれ、遊牧民 du mộc dân=ゆうぼくみん、生き方=いきあた、持つ=もつ)

HE và NI khác gì nhau khi chỉ phương hướng? Chúng có khác nhau, bạn hãy xem so sánh cuối bài này.

**************から**************
から KARA: (1) Từ [đâu đến]; (2) nhận gì đó từ ai (cụ thể lẫn trừu tượng)

から KARA (1) = "Từ ..."
私は森から果物をとってきたところです。
Tôi vừa hái hoa quả từ rừng về.
魚を湖から釣って焼いて食べましょう。
Câu cá từ hồ nướng ăn đi!
お店は朝10時から夜9時まで営業です。
Cửa hàng làm việc từ 10 giờ sáng tới 9 giờ tối.
今日は!今日のセールは190円からです。
Xin chào! Hàng khuyến mãi hôm nay có giá từ 190 yên.
サイゴンでの温度は25度から35度までです。
Nhiệt độ ở Sài Gòn là từ 25 độ tới 35 độ.

(森 sâm=もり、果物=くだもの、魚 ngư=さかな、湖 hồ=みずうみ、釣る=つる、焼く=やく、食べる=たべる、お店=おみせ、朝 triều=あさ、夜 dạ=よる、時 thời=じ、営業 doanh nghiệp=えいぎょう、今日は=こんにちは、今日=きょう、円 viên=えん、温度 ôn độ=おんど、度=ど)

から KARA (2) = Từ ai đó (Cụ thể hoặc Trừu tượng)
彼から「覇道の道」という本をもらいました。
Tôi nhận quyển sách gọi là "Con đường bá đạo" từ anh ấy.
(=彼に「覇道の道」という本をもらいました。)
高校の時代、私は恩師から画家になるよう多くの励ましをもらいました。
Thời học cấp 3, tôi nhận được rất nhiều sự động viên trở thành họa sĩ của thầy giáo cũ.
卒業ができたのは先生からの親切なご指導があったこそです。
Em tốt nghiệp được hôm nay chính là nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô. 

(覇道 bá đạo=はどう、道 đạo=みち、本 bản=ほん、高校 cao hiệu=こうこう、時代 thời đại=じだい、恩師 ân sư=おんし、画家 họa gia=がか、多く=おおく、励まし=はげまし、卒業 tốt nghiệp=そつぎょう、先生 tiên sinh=せんせい、親切 thân thiết=しんせつ、指導 chỉ đạo=しどう)

KARA và NI: NI có thể thay thế KARA khi dùng theo nghĩa nhận gì từ ai đó (trừu tượng); hành động sẽ là: morau (nhận), itadaku (nhận, dạng lịch sự), ukeru (nhận). Các câu trừu tượng ở trên đều có thể thay KARA bằng NI mà ý nghĩa không hề thay đổi. Lý do: NI có thể dùng theo nghĩa trừu tượng chỉ hành động hướng tới ai đó. Tuy nhiên, việc đưa cho ai đó cái gì thì chỉ có thể dùng NI chứ không thể dùng KARA.
Ví dụ có thể nói:
彼に本を渡した。
Tôi đưa quyển sách cho anh ấy.
Chứ không thể nói: "Kare kara ...." vì đây là việc đưa quyển sách đi chứ không phải nhận về.

(渡す=わたす)

**************を**************
を WO (ô): (1) Đối tượng cách; (2) [Đi] ngang qua..., [bay] ngang qua...
Đọc là "ô", cách viết la tinh (roomaji): wo.
WO (1): Đối tượng cách
Dùng WO để diễn tả hành động lên một đối tượng thì chắc là ai học tiếng Nhật cũng biết.
Ví dụ:
そいつは時間を惜しまず「やったらとまらない」ゲームやで日夜夢中にゲームをやっている。
Thằng đó ngày đêm say mê chơi trò chơi ở quán điện tử "Chơi là không dừng" không tiếc thời gian
(時間 thời gian=じかん、惜しむ=おしむ、日夜 nhật dạ=にちや、夢中=むちゅう)
Tuy nhiên, tôi sẽ giới thiệu với các bạn cách dùng WO mà các bạn có thể chưa biết, và cách này khá hay:

WO (2): [Đi, bay, ...] ngang qua ...

①私たちは苦労なく橋を渡った。
Chúng tôi đi qua cầu không khó khăn gì.
森を走りましょう。
Mình chạy qua rừng đi!
③キリギリスは稲田を飛んでいます。
Châu chấu đang bay qua ruộng lúa.
Câu (3) nghĩa là châu chấu bay qua ruộng lúa, bay vượt qua hẳn chứ không phải là "bay trên ruộng lúa" hay là "bay từ ruộng lúa" hay "bay đến ruộng lúa" hay "bay về phía ruộng lúa". Ở đây châu chấu bay ra khỏi ruộng lúa.

(苦労 khổ lao=くろう、橋 kiều=はし、渡る=わたる、森=もり、走る=はしる、稲田=いなだ、飛ぶ=とぶ)

**************と**************
と TO: (1) "rằng..."; (2) [lên, trở nên,...] đến; (3) [nếu ...] thì ...

TO (1): "rằng..."

彼は徹夜で麻雀をやった末に、今朝に「マージャンは何も面白くない」と言った。
Anh ta sau khi thức thâu đêm chơi mạt trược xong sáng nay nói rằng "Mạt trược không có gì hay".
壁に「あなたが好き!」と書いてあります。 
Trên tường có viết chữ (rằng) "Em yêu anh!".

(彼=かれ、徹夜 triệt dạ=てつや、麻雀=マージャン、末=すえ、今朝=けさ、何も=なにも、面白い=おもしろい)

TO (3): [nếu ...] thì...

右に曲がると郵便局があります。 
Rẽ sang phải sẽ có bưu điện.

新聞によると、放射の雲は広がっているそうです。 
Theo báo chí thì mây phóng xạ đang lan rộng.

温度が高くなると、電気使用量が著しく上がる。 
Nhiệt độ tăng cao thì lượng sử dụng điện sẽ tăng đột biến.

(右=みぎ、曲がる=まがる、郵便局=ゆうびんきょく、新聞 tân văn=しんぶん、放射 phóng xạ=ほうしゃ、雲 vân=くも、広がる=ひろがる、温度=おんど、高い=たかい、電気 điện khí=でんき、使用量 sử dụng lượng=しようりょう、著しく=いちじるしく、上がる=あがる)

TO (2): [lên, trở nên,...] đến

TO và NI đều chỉ sự tăng, sự trở nên một mức nào đó, ví dụ:
温度は40度になった。
Nhiệt độ đã tăng lên 40 độ.
温度は40度となった。 
Nhiệt độ đã tăng tới 40 độ.
Kare wa rippana jinbutsu ni natta.
彼は立派な人物になった。 
Anh ấy đã trở thành một nhân vật lớn lao.
 彼は立派な人物となった。 
Anh ấy đã trở nên một nhân vật lớn lao.
Nhưng điều khác biệt cơ bản là "NI" chỉ việc lên đến mức nào đó và dừng ở đó, còn TO thì chỉ quá trình còn tiếp diễn nữa. Ví dụ:
温度は40度なった。
Nhiệt độ đã tăng lên 40 độ.
(Nhiệt độ tăng tới 40 độ và đang dừng ở đó chứ không tăng thêm.)
温度は40度なった。 
Nhiệt độ đã tăng tới 40 độ.
(Nghĩa là nhiệt độ đã tăng tới 40 độ và sẽ còn tăng tiếp.)

(立派=りっぱ、人物 nhân vật=じんぶつ)


CHỈ PHƯƠNG HƯỚNG - ĐỊA ĐIỂM: DE, NI, HE, WO KHÁC NHAU THẾ NÀO?

中心公園散歩しました。
Tôi đi dạo công viên trung tâm.
(Nghĩa là hành động đi dạo diễn ra bên trong công viên.)

中心公園散歩しました。
Tôi đi dạo vào công viên trung tâm.
(Tôi đi dạo, và đích đến là công viên trung tâm.)

中心公園散歩しました。
Tôi đi dạo về phía công viên trung tâm.
(Đi về phía công viên, không nhất thiết là phải tới đó, mà cũng có thể vào trong đó hay đi vượt qua đó)


中心公園散歩しました。
Tôi đi dạo qua công viên trung tâm.
(Đi xuyên qua ra ngoài công viên.)

Các bạn có thể xem hình minh họa sau để dễ hình dung:
 
Chú ý là trường hợp HE ("về phía") đích đến có thể là (1) Cửa hàng kẹo (kashi-ya) - chưa đến công viên, (2) Phun nước (funsui) - ở trong công viên, hay (3) Trò chơi - qua bên kia công viên.

Các phần khác về trợ từ (giới từ) tiếng Nhật:
Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 2: Dùng WA và GA để nhấn mạnh đối tượng
Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 3: の NO, で DE, に NI
Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 4: へ HE (ê), から KARA, を WO (ô), と TO

41 nhận xét:

  1. có ích lắm !thanks nhiều nhé!

    Trả lờiXóa
  2. rất ngắn gọn,súc tích ,dễ hiểu !

    Trả lờiXóa
  3. Trang này vô cùng có ích và đáp ứng nhu cầu người học về nhiều mặt.
    Cảm ơn những người đã làm nên trang web này.

    Trả lờiXóa
  4. Tuyệt!! Có thể mời admin đi nhậu một bữa không, nhiều bữa cũng được!

    Trả lờiXóa
  5. Rất hay, xin trân trọng cám ơn.

    Trả lờiXóa
  6. ôi cái này mình đang rất cần..............cảm ơn tác giả nhiều.

    Trả lờiXóa
  7. Những bài viết của admin thật là tuyệt
    Mình có một chút bổ sung cho に và とnhư sau:

    Ví dụ : 彼は彼女と話しています。
           彼は彼女に話しています。
    Mình nghĩ chỗ này に và と làm cho 2 câu trên có nghĩa khác một chút và と ở chỗ này mang nghĩa nữa mà admin quên đề cập bên trên.
    に ở ví dụ này mang nghĩa chỉ một hướng nghĩa là: anh ta đang trò chuyện với cô ấy (không có nghĩa ngược lại là cô ấy đang trò chuyện với anh ta)
    Nhưng と ở ví dụ trên là có sự tương tác qua lại, nghĩa là anh ấy và cô ấy đang trò chuyện với nhau. Đôi lúc trong câu có と như trên, người ta hay dùng các bổ sung từ như 一緒に、お互いに。。。

    Thanks

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. vo day xem cac bai viet tieng nhat ve viet nam
      http://viet.iku4.com/

      Xóa
  8. EM ĐANG RẤT KHỔ SỞ VÌ CÁC TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT,NAY CÓ ĐƯỢC BÀI VIẾT NÀY EM MỪNG LẮM,XIN ĐA TẠ.

    Trả lờiXóa
  9. thiệt sự là cảm ơn tác giả rất rất nhìu

    Trả lờiXóa
  10. hay! thanks you so much

    Trả lờiXóa
  11. tuyet voi.minh dang song o nhat cung rat kho xu voi kieu dung tro tu .nay duoc tham khao tai lieu nay that co ich.bai phuc

    Trả lờiXóa
  12. thật đáng quý!! m sẽ tiếp thu thật tốt kiến thức này.... cảm ơn nhé!!

    Trả lờiXóa
  13. admin gioi that day.em không biết làm thế nào để học tốt tiếng nhật được như thế cả,ở việt nam toàn tài liệu bằng tiếng nhật nên không hiểu rõ về cách sử dụng trợ từ.thank you

    Trả lờiXóa
  14. tran trung ha
    duoc hay lam

    Trả lờiXóa
  15. đoan van hao
    that la hay vi da co cai nay toi da kho su bao nhieu ngay gio m
    oi tim ra duoc

    Trả lờiXóa
  16. hy vọng trang web sẽ ngày càng phát triển và có thật nhiều bào bổ ích cho anh em học tập

    Trả lờiXóa
  17. hay that . dung la trang ma minh dang tim.

    Trả lờiXóa
  18. Quá tuyệt. Chỉ có thể là admin...

    Trả lờiXóa
  19. phần trợ từ này em đang rất lúng túng, chân thành cảm ơn anh chị đã post bài viết bổ ích này...

    Trả lờiXóa
  20. Chẳng có ngôn từ nào có thể diễn tả được niềm vui khi Tớ đọc được bài viết này. Cảm ơn admin rất nhiều.
    Sakotom.

    Trả lờiXóa
  21. phần yomikata của trợ từ he(3), ad viết nhầm từ 生き方 ha, cách đọc là いきかた ha

    Trả lờiXóa
  22. minh đọc xong tự nhiên sướng..hihi arigato adm

    Trả lờiXóa
  23. trang web bo ich nhu vay ma gio moi biet.cam on amin rat nhieu

    Trả lờiXóa
  24. Mình thấy trợ từ tiếng Nhật không khó lắm. Kinh dị nhất với mình là chia động từ nhóm I. Giống cái hồi học chia động từ bất quy tắc trong tiếng Anh đó.

    Trả lờiXóa
  25. Hình minh họa rất dễ hiểu ạ! Cảm ơn chị nhiều.

    Trả lờiXóa
  26. arigato.....totemo yoozudesu

    Trả lờiXóa
  27. ありがとうございました。本当にわかりやすい。

    Trả lờiXóa