"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Chủ Nhật, ngày 29 tháng 5 năm 2011

Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 1: WA và GA

Chào các bạn, hôm nay tôi sẽ nói về trợ từ trong tiếng Nhật. Thứ làm bạn thấy khó hiểu nhất có lẽ là "wa" và "ga". Thực ra tôi đã học ở trong trường ngoại ngữ nhưng không thấy giáo viên nào giải thích được rõ ràng sự khác nhau. Họ thường chỉ giải thích là "wa" là nhấn mạnh chủ ngữ, còn "ga" là nhấn mạnh vị ngữ. Tôi thấy không hẳn như vậy, mà "wa" và "ga" có chức năng ngữ pháp khác nhau. Dưới đây, tôi sẽ giải thích thật đơn giản, rõ ràng cho các bạn về "wa" và "ga".

は và が: Khi nào dùng "wa", khi nào dùng "ga"?
Bạn thấy có vẻ như là "wa" và "ga" có thể dùng thay thế cho nhau mà ý nghĩa không thay đổi và người nghe vẫn hiểu được. Quả thật là người nghe sẽ hiểu, bởi vì thực ra nếu bạn lược bỏ bớt trợ từ thì dựa vào nội dung người nghe vẫn phán đoán được nội dung nhưng bạn sẽ SAI. Ví dụ, bạn biết hai câu sau khác nhau như thế nào không?

(1) 私りんごを食べました。
(2) 私りんごを食べました。

Hai câu trên có vẻ như có cùng ý nghĩa, nhưng thực ra không phải. Câu (1) là câu đúng, nó là một CÂU KỂ. Còn câu (2) nếu đứng đơn độc thì là một câu SAI, câu (2) CHỈ CÓ THỂ LÀ CÂU TRẢ LỜI cho một câu hỏi về chủ thể.


"wa" dùng cho CÂU KỂ

[Chủ thể] wa [tính chất]/[hành động]
Ví dụ:
彼女は素敵ですね。
Cô ấy thật tuyệt nhỉ.
イナゴは稲田を飛んでいます。
Cào cào đang bay qua ruộng lúa.

(素敵=すてき、稲田=いなだ、飛ぶ=とぶ)

"ga" dùng cho CÂU TRẢ LỜI của câu hỏi về chủ thể
Trở lại ví dụ trên:
(1) 私りんごを食べました。
(2) 私りんごを食べました。
Thực ra câu (1) là câu kể lại sự kiện, còn (2) không phải là câu đứng một mình. Nó là CÂU TRẢ LỜI cho câu hỏi:
誰がりんごを食べましたか?
Ai đã ăn táo?
私がりんごを食べました。
Là tôi đã ăn táo.
(誰=だれ)
Các ví dụ khác:
(A)
ナガズキ:面白いですね。
Nagazuki: Hay nhỉ.
すいかちゃん:何が面白いですか?
Suika-chan: Cái gì hay ạ?
ナガズキ:その看板が。
Nagazuki: Tấm bảng đó đó.
(面白いおもしろい

 (B)
- 誰がすいかちゃんですか。
Ai là bé Dưa Hấu?
- その子がすいかちゃんですよ。
Cô bé kia là Dưa Hấu đó.

- 何がいいの?
Cái gì thì được?
- リンゴがいいよ。
Táo thì được đấy.


Đến đây có lẽ bạn đã thấy sự khác nhau về CHỨC NĂNG NGỮ PHÁP của "wa" và "ga". "wa" và "ga" còn các chức năng ngữ pháp khác mà tôi sẽ nói với bạn ở dưới đây.

"wa" dùng cho CÂU, "ga" dùng cho VẾ CÂU

"wa" dùng cho câu hoàn chỉnh có dạng sau:

[Chủ thể] [tính chất]/[hành động]

イナゴ・フライはおいしいわ。
Cào cào chiên ngon thiệt.
サイゴンは世界の華麗な都市のひとつです。
Sài Gòn là một trong những thành phố hoa lệ trên thế giới.
人民は歴史を作り上げる者です。
Nhân dân là những người làm nên lịch sử.
(華麗=かれい、世界=せかい、都市=とし、人民=じんみん、
歴史=れきし、作り上げる=つくりあげる、者=もの)

"ga" tạo nên vế câu dạng:

[chủ thể] [tính chất]/[hành động] {koto/mono}

Ví dụ:
彼がしたこと
Việc anh ta đã làm
すいかちゃんが書いた手紙
Thư bé Dưa Hấu viết
踊り子が踊った踊り
Điệu nhảy vũ công nhảy
彼女がくれたもの
Những thứ cô ấy đưa cho tôi
顔立ちがきれいな女性
Những phụ nữ có gương mặt đẹp

Bạn hãy xem câu sau:

したことを知っています。

Câu này là một câu đúng, và là một câu KỂ SỰ KIỆN, nhưng lại dùng "ga"??
Thực ra, nếu bạn dịch là:

Anh ấy biết việc đã làm.

thì bạn đã không hiểu ý nghĩa câu trên. Câu này thực ra phải dịch là:

Tôi biết việc anh ta đã làm.

Bởi vì, trong câu tiếng Nhật, chủ ngữ ("tôi") đã được ẩn đi. Câu đầy đủ của câu trên là:

私は彼がしたことを知っています。

Do đó bạn có thể thấy 彼がしたこと chỉ là một vế câu, nó tạo nên một cụm có tính chất danh từ, làm đối tượng cho hành động "biết" của chủ thể "tôi" (mà đã được ẩn đi).
Bạn có thể thấy ngữ pháp của câu như sau:

(私は) [彼がしたこと] を知っています。
(Chủ thể ẩn) [vế câu làm đối tượng của hành động] を [hành động]

Do đó chúng ta nên nhớ theo cách sau:
"GA" dùng cho VẾ CÂU
Ví dụ:
彼女は体が整っています
Cố ấy cơ thể rất gọn gàng.
彼は頭がいい
Anh ấy rất thông minh.
頭が痛い
Tôi đau đầu quá.
(=私は頭が痛い)
この布は模様がいいですね。
Tấm vải này hoa văn đẹp nhỉ.
日本への旅行は料金が高い
Du lịch Nhật Bản mắc tiền.
彼は故郷が大地震に遭ったことを知っていますか。
Anh ấy có biết việc quê nhà gặp động đất lớn không?
あなたは態度が失礼だ。
Anh thái độ thật vô lễ.

Từ vựng:
彼女=かのじょ、体=からだ、整う=ととのう、彼=かれ、頭=あたま、痛い=いたい、布=ぬの、模様=もよう、日本=にほん、旅行=りょこう、料金=りょうきん、高い=たかい、故郷=ふるさと、大地震=だいじしん、遭う=あう、知る=しる、態度=たいど、失礼=しつれい

"WA" có thể BỊ ẨN theo chủ ngữ ("tôi")
Ví dụ:
彼女が美人であることを知っていますよ。
Tôi biết cô ấy là một người phụ nữ đẹp đấy.
(=私は、彼女が美人であることを、知っていますよ。)
サイゴンの雨がロマンチックなことを知りませんでした。
Tôi đã không biết là mưa Sài Gòn thật lãng mạn.
ご飯を炊くことができます。
Tôi có thể nấu cơm. (=私はご飯を炊くことができます。)
この歌が歌えます。
Tôi có thể hát bài này. (=私はこの歌が歌えます。)
彼女はご飯が炊けません。
Cô ấy không biết nấu cơm. (Không ẩn chủ ngữ)

Từ vựng:
美人=びじん[mỹ nhân]、ご飯=ごはん、炊く=たく、歌=うた、歌う=うたう)

29 nhận xét:

  1. Rất hữu ích.Thank!!!

    Trả lờiXóa
  2. Tôi thích cách giải thích trên

    Trả lờiXóa
  3. Cám ơn bạn. rất hữu ích.

    Trả lờiXóa
  4. 説明方はいいですね^^|ありがとう^^|

    Trả lờiXóa
  5. giải thích rất dễ hiểu. cảm ơn bạn nhiều

    Trả lờiXóa
  6. Hôm nay đọc lại mà cũng vẫn thấy hay.

    Trả lờiXóa
  7. Cảm ơn nhiều lắm

    Trả lờiXóa
  8. bạn ghi kanji thế này khó cho người mới bắt đầu như mình quá.
    Cảm ơn vì bài viết rất hữu ích :)

    Trả lờiXóa
  9. Chào bạn, bạn có thể dùng Google Dịch chuyển câu tiếng Nhật sang romaji.
    http://translate.google.com.vn/#ja%7Cvi%7C
    Đã có bài hướng dẫn trên saromalang đó.
    Ngoài ra bạn có thể thêm hiragana lên trên chữ kanji, xin hãy xem bài sau:
    http://www.saromalang.com/2011/07/them-cach-oc-hiragana-cho-trang-web-voi.html

    Trả lờiXóa
  10. cảm ơn bạn rất nhiều về loạt bài viết này. arigatou

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bài viết rất dễ hiểu. Cảm ơn!

      Xóa
    2. kakalimasita.aligatou

      Xóa
  11. Nhận xét này đã bị tác giả xóa.

    Trả lờiXóa
  12. Bạn có nói wa dùng cho câu kể và ga dùng để trả lời cho câu hỏi.
    Bạn có lấy ví dụ là:
    誰がりんごを食べましたか?
    Ai đã ăn táo?
    私がりんごを食べました。
    Là tôi đã ăn táo.
    (誰=だれ)
    vậy thì nếu dùng dare wa ringo wo tabemashita ka
    rồi trả lời là watashi ga ringo wo tabemashita thì có được không? hay là watashi wa ringo wo tabemashita mới là đúng
    cám ơn bạn rất nhiều!

    Trả lờiXóa
  13. vế câu là gì ạ? @@

    bữa em có học 1 câu
    Sakura wa nihon no hana de ichiban yumei desu.
    sakura là một trong những loài hoa nổi tiếng nhất của Nhật bản.
    nếu nó là câu trả lời thì sẽ là "sakura ga..." phải ko ạ?

    Bố tôi là khỏe nhất
    chichi ga ichiban genki desu.
    mình có thể ghi "chichi wa ichiban genki" desu dc ko ạ? em mới học tiếng Nhật nên còn chưa rõ lắm. Cứ thấy wa và ga na ná nhau ;__;
    mình muốn nói về 1 người nào đó như như xinh đẹp, học giỏi,..v.v thì dùng ga và wa đều được ạ?
    dạng câu hỏi này là [danh từ 1] de [ Danh từ 2] ga ichiban ~... desuki?
    câu hỏi cũng xài "ga" ạ, đối với ichiban thì có nhất thiết phải xài "ga" ko ?



    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. nhầm ạ, phải là [danh từ 1] de [ Danh từ 2] ga ichiban ~... desuka?

      Xóa
    2. Câu hỏi thì sẽ là "Nani ga ...?" nên câu trả lời cũng là "[Danh từ] GA ..." đó bạn ạ.

      "Chichi ga ..." là trả lời cho câu hỏi "Dare ga ichiban genki desu ka?" mà, còn nếu chỉ là câu kể bình thường thì dùng "Chichi wa ...".

      Xóa
  14. anh ơi em vẫn chưa rõ lắm.

    Ha. Dùng khi kể
    Ga. Dùng khi trả lời

    Nhưng mà em muốn kể là

    Sách mà tôi đã mua ở abc thì...
    Thì viết thế này phải không

    わたしが 本屋で 買った ほん

    Vậy ga ở đây cũng là kể mà

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Câu bạn dịch ra tiếng Nhật sai rồi, nó sử dụng mệnh đề định ngữ 連体修飾語, dịch ra tiếng Việt là TÔI LÀ CUỐN SÁCH MÀ ĐÃ MUA Ở TIỆM SÁCH. Nếu dịch câu "sách mà tôi đã mua ở nhà sách ABC thì.....(thú vị, dỡ tệ....chẳng hạn) thì dịch như sau ABC本屋で買った本が....(おもしろい、つまらない、、、、)

      Xóa
    2. Nghĩ rômi đúng chứ.
      Nếu câu sách anh A đã mua thì hay:
      A さん が 買った 本 は いい です。
      Ở đây dùng ga vì が là chủ thể hành động của hành động mua.
      Còn câu của Mr châu thì sẽ là "sách đã mua ở abc thì..."

      Xóa
  15. Không có gì để nói ngoài câu :Arigatougozaimasu!.

    Trả lờiXóa
  16. Xin lỗi cho mình hỏi chút. mình đặt 1 câu: anh tôi nói người đi ra ngoài đã từng đến nhật.
    お兄さんは 出かけた人( ) 日本へ 来たと 言います
    Như vậy chỗ trống phải điền "ha" hay "ga" ạ. Và tại sao lại như thế ạ.
    Mình cám ơn bạn rất nhiều vì đã quan tâm.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. ở đây dùng ha nhé bạn, vì câu "người đi ra ngoài đã từng đến nhật" là 1 câu kể từ anh bạn, và cấu trúc ai đó đã nói gì thì chỉ nhắc lại câu của người nói không thay đổi cấu trúc câu (chỉ chia về thể thường của động từ),

      Xóa
    2. Xin lỗi,mình nghĩ là "ga".
      Đây là cấu trúc câu gián tiếp.
      Nếu dùng "ha". Câu có nghĩa là:
      Anh( của ai đó) là người đi ra ngoài nói đã đến nhật

      Xóa
  17. Trong câu 電気が明るくなりました thì đây là câu kể tại sao vẫn dùng が

    Trả lờiXóa
  18. Thầy và các bạn cho mình hỏi là ý nghĩa của への、での、との、 とは。。。la như thế nào ạ. Mình rất hay gặp nhưng cũng chưa hiểu kỹ lắm.
    Thí dụ như:
    trong đề thi tuyển sinh đại học 2011 có câu sau:
    この にんぎょうは いもうと___ おみやげです。 theo đáp án thì ở đó điền là への.

    Còn trong bài đọc tuần số 6 ngày thứ năm quyển soumatome n2 thì có đoạn:

    AEDとは心室細動になって心臓に電機ショックを与え、正常なりズムに戻すための医療機器です。

    Trả lờiXóa
  19. mình mới bắt đầu học tiếng Nhật, cho mình hỏi chữ は lúc nào đọc là " ha" còn lúc nào đọc là "wa" vậy?

    Trả lờiXóa
  20. Chỉ e cách dùng が Và を với nó có j kak nhau và cách dùng tùng cái là thế nào ạ
    Cảm ơn

    Trả lờiXóa