"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Chủ Nhật, ngày 04 tháng 9 năm 2011

Học tiếng Nhật qua ngôn ngữ nói trong tiếng Nhật

Các ví dụ ngôn ngữ nói trong tiếng Nhật

素敵です
Suteki desu ne.
Tuyệt vời nhỉ.

さようなら!元気で
Sayounara! Genki de ne!
Tạm biệt! Mạnh khỏe nhé!

行きます
Ikimasu yo.
Tôi đi đây.

それはだめだ
Sore wa dame da yo.
Việc đó không được đâu.
(Trợ từ は viết là "ha" nhưng đọc là "wa")

彼は作家です
Kare wa sakka desu yo.
Anh ấy là nhà văn đấy.
(作家 = Tác gia, coi chừng nhầm với サッカー Sakaa = Soccer = bóng đá)

ここは暑くて我慢できない
Koko wa atsukute gaman dekinai wa.
Ở đây nóng quá chả chịu nổi.
(Ở đây dùng わ nhé, đừng nhầm với trợ từ "wa")

だから、家出をしたんだよ。
Dakara sa, iede wo shitan da yo.
Vì vậy ý mà, tôi đã bỏ nhà ra đi.

やばい
Yabai zo.
Nguy thật.

行こう
Ikou ze.
Đi nào!
(Chú ý viết Ikou nhưng đọc như Ikoo = "i côô" vì tiếng Nhật âm OU đọc như OO).

だめなんだ
Dame nan da ze.
Không được đâu nha.

牛乳を買ったか
Gyuunyuu wo katta ka i?
Mua sữa bò chưa hả?
(牛乳 Ngưu Nhũ viết Hiragana là ぎゅうにゅう, phiên âm là Gyuunyuu hay Gyūnyū)

彼は私が好きかしら
Kare wa watashi ga suki kashira?
Anh ấy thích mình không nhỉ?

雨が降るかなあ
Ame ga furu kanaa?
Trời mưa không nhỉ?
(Có thể dùng "kana" thay cho "kanaa")

どうした
Dou shita no?
Sao vậy?

私は悪かった
Watashi wa warukatta no.
tôi không tốt.

世間一美人、どうして悲しげに?
Seken-ichi bijin yo, doushite kanashige ni?
Hỡi con người đẹp nhất thế gian, có chuyện gì mà nàng u sầu? 
世間 Thế Gian, 美人 Mỹ Nhân, 悲しげ kanashige là từ kanashii = buồn, đau khổ, ở đây "ge" là chỉ "trông có vẻ" (bỏ い thêm げ).

行けないって
Ikenai tte!
Đã bảo là không đi được !

Ở trên là các từ dùng trong ngôn ngữ nói trong tiếng Nhật và cách nói tiếng Việt tương đương. Ngôn ngữ nói là cách diễn đạt tự nhiên, biểu đạt được thái độ, tâm trạng người nói hay mối quan hệ giữa người nói và người nghe.
Ví dụ: Hai câu sau diễn đạt cùng một ý nghĩa:
(1) 私はもう我慢できません。
Watashi wa mō gaman dekimasen.
Tôi không thể nào chịu đựng được.
(2) もう我慢できないわ。
Mō gaman dekinai wa.
Chả chịu nổi nữa.
Nhưng các bạn có thể thấy là cách nói (1) là cách nói "cứng", hầu như chỉ dùng trong văn bản tường trình, v.v... còn cách (2) là cách nói suồng sã, thân mật giữa hai người bạn.
Do đó, nếu bạn hiểu các từ ngữ dùng trong ngôn ngữ nói của tiếng Nhật thì bạn có thể áp dụng để nói một cách văn chương hơn, hay đơn giản là sử dụng được các cách nói phù hợp trong các tình huống cụ thể.
Bài này nhằm giúp các bạn hiểu và sử dụng được cách nói chuyện tự nhiên trong tiếng Nhật. Dưới đây là danh sách các từ trong ngôn ngữ nói chuyện tiếng Nhật và giải nghĩa cũng như cách sử dụng của chúng.

Ngôn ngữ nói trong tiếng Nhật


NE: nhỉ, nhé
素敵です。Suteki desu ne.
Tuyệt vời nhỉ.
さようなら!元気でSayounara! Genki de ne!
Tạm biệt! Mạnh khỏe nhé!
Vậy khi nào thì là "nhỉ", khi nào thì là "nhé"? Bạn có phân biệt được "nhỉ" và "nhé" trong tiếng Việt không?
Thực ra khá đơn giản: "nhỉ" dùng để tìm sự đồng tình của người nghe với một tính chất nào đó (Ví dụ "Phim hay nhỉ"), còn "nhé" dùng để tìm một hành động nào đó từ người nghe trong tương lai (Ví dụ "Cố gắng lên nhé" = Hãy cố gắng lên; hay "Khỏe mạnh nhé" = Hãy khỏe mạnh.)

YO: đây, đâu, đấy
行きますIkimasu yo.
Tôi đi đây.
それはだめだSore wa dame da yo.
Việc đó không được đâu.
彼は作家ですKare wa sakka desu yo.
Anh ấy là nhà văn đấy.
YO dùng để thông báo cho người nghe một sự việc gì đó (cái mà bạn biết và bạn nghĩ là người nghe không biết.) Từ tương đương trong tiếng Việt là "đây" (hành động bạn sắp làm), "đâu" (dùng với phủ định), "đấy" (thông báo sự việc).

WA: Dùng ở cuối câu, diễn tả sự suống sã, thân mật
だめだったわ。Dame datta wa.
Không được thiệt.
暑かったわ。Atsukatta wa.
Nóng thiệt.
WA dùng trong mối quan hệ hết sức suống sã, thân mật. Bạn nên tránh dùng với người mới quen hoặc người lớn tuổi.

SA: Dùng nối các vế câu khi người nói chưa nghĩ ra được cái phải nói tiếp, là "ý mà", "ý hả" trong tiếng Việt
俺は、その子が好きじゃないよ。Ore wa sa, sono ko ga suki janai yo.
Tôi ý mà, có thích con bé đó đâu.
あいつはさあ、何をやってもだめなんだよ。Aitsu wa saa nani wo yatte mo dame nanda yo.
Thằng đó ý hả, làm cái gì cũng hỏng.
(だめなんだ = だめなのだ, là nhấn mạnh của だめだ bằng cách sử dụng từ đệm の "no")

ZO: Dùng thông báo giống "yo" nhưng chỉ trong hoàn cảnh suống sã
警察だ!やばい!Keisatsu da! Yabai zo!
Cảnh sát tới! Nguy rồi!
ZO chỉ dùng khi nói với người dưới hoặc bạn bè ngang hàng.

ZE: Dùng trong mối quan hệ suồng sã, thường để rủ rê
ゲームをやろう。Geemu wo yarou ze.
Chơi điện tử đi!

I: "hả", dùng người trên nói với người dưới để nhấn mạnh câu hỏi
なんだ?Nan dai?
Cái gì hả?
(=なんだ?Nan da?)
ご飯を炊いたか?Gohan wo taita kai?
Đã nấu cơm chưa hả?
(=ご飯を炊いたか?Gohan wo taita ka?)
Cách nói này cũng hay dùng khi cảnh sát thẩm vấn phạm nhân, là một cách hỏi mà gây áp lực. Hoặc là dùng hỏi kiểu thân ái trong gia đình.

KASHIRA: Thắc mắc sự việc có như vậy không nhỉ (tự hỏi bản thân), "có ... không nhỉ?"
彼はもう来ないかしら。Kare wa mou konai kashira.
Anh ấy không tới nữa đâu nhỉ?

彼は私が好きかしら?Kare wa watashi ga suki kashira?
Anh ấy  thích mình không nhỉ?
Chú ý: Chỉ nữ mới dùng "kashira", còn nam (và cả nữ) sẽ dùng "kanaa".

KANAA: "có ... không nhỉ?", cách nói chung cho hai phái, tự hỏi bản thân xem sự việc gì đó có xảy ra không nhỉ
雨が降るかなあ?Ame ga furu kanaa?
Trời  mưa không nhỉ?
Chú ý là "kanaa" dùng cho cả nam và nữ, còn "kashira" thường nữ dùng.

NO: Để cuối câu để nhấn mạnh

どうした?Doushita no?
Sao vậy?
私は悪かった。Watashi wa warukatta no.
 tôi không tốt.

YO dùng sau danh từ để diễn tả "hỡi", "này"
世間一美人、どうして悲しげに?Seken-ichi bijin yo, doushite kanashige ni?
Hỡi con người đẹp nhất thế gian, có chuyện gì mà nàng u sầu? 
君よ、君の人生は君が決めるんだ。Kimi yo, kimi no jinsei wa kimi ga kimerun da.
Này bạn, cuộc sống của bạn là do bạn quyết định.
Đây là cách nói văn chương.

TTE là dạng tắt của "tte itta", "tte iu" ("đã nói là .... mà")
行けないって!Ikenai tte!
Đã bảo là mình không đi được !
(=行けないって言ったよ Ikenai tte itta yo =行けないと言ったよ Ikenai to itta yo)

~DA KEDO... = "Nhưng ~ mà..."
その古い本ちょうだい!Sono furui hon choudai! = Đưa tôi quyển sách cũ đó!
これは新しいんだけど・・・ Kore wa atarashii n dakedo... = Nhưng đây là sách MỚI mà ...

~CHOUDAI! = "Đưa cho tôi ~"

塩をちょうだい!Shio wo choudai! = Đưa tôi lọ muối!
ご飯を炊いてちょうだい!Gohan wo taite choudai! = Nấu cơm cho mẹ nhé!
(Cách nói thân mật trong gia đình, bạn thân)

~OIDE!

いつでも内に遊びにおいで!Itsudemo uchi ni asobini oide! = いつでも内に遊びに来て!Itsudemo uchi ni asobini kite!
Cứ đến nhà tôi chơi nhé! (Nói thân mật)
"oide" là cách nói thân thiết của "kite".

78 nhận xét:

  1. rất nhẹ nhàng mà sâu lắng....những kinh nghiệm rất bổ ích, chỉ có trải nghiệm mới nói lên . cảm ơn bạn

    Trả lờiXóa
  2. Các bạn có muốn bổ sung gì thì xin hãy email cho JCLASS: saromalang@gmail.com

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Hay quá ạ em cảm ơn anh( chị ) rất nhiều. Mong cho anh( chị) sẽ có nhiều bài viết bổ ích ạ.... em cảm ơn nhất nhiều

      Xóa
    2. rất tuyệt <3 cảm ơn Saromalang rất nhiều

      Xóa
  3. doumo.arigatougozaimasu.

    Trả lờiXóa
  4. ADMIN viết quá hay ,rất thực tế.Cảm ơn admin nhiều .chúc admin sức khoẻ và hạnh phúc.rất mong admin viết những bài hay như thế này,để lớp trẻ chúng em mở rộng thêm kiến thức

    Trả lờiXóa
  5. Bài này thật hữu ích, arigatou!

    Trả lờiXóa
  6. Bài viết này rất hay và bổ ích. Cám ơn admin đã chia sẻ những kinh nghiệm quý báu của mình.Rất mong bạn có những bài khác up lên để mọi người cùng học hỏi và chia sẻ với nhau.

    Trả lờiXóa
  7. thanks bài viết nhé! ^^tuyet lắm !

    Trả lờiXóa
  8. arjgatou admjn nha.nho ban ma tuj bt dc nhju caj moj.mong rang ban se chja se nhju thong tjn hon nua.chuc ban lun vuj ve hp

    Trả lờiXóa
  9. Tuyệt cú mèo! ^^
    típ tục phát huy nhé!

    Trả lờiXóa
  10. thích quá đi ^^ rất hay! Mong bạn nhiều sức khỏe nhé

    Trả lờiXóa
  11. Totemo omoshiroi desu
    Doumo Arigato gozaimashita!

    Trả lờiXóa
  12. không thể tuyệt hơn. ありがとう ございました。

    Trả lờiXóa
  13. muon hoc tieng nhat tu dau thi hoc nhu the nao

    Trả lờiXóa
  14. Bạn vào trang NHK thử xem:
    http://www.nhk.or.jp/lesson/vietnamese/

    Trả lờiXóa
  15. Cảm ơn bạn nhiều.Nhờ bạn mà mình biết thêm về ngôn ngữ nói.

    Trả lờiXóa
  16. cảm ơn ad nhìu nhìu

    Trả lờiXóa
  17. ko biết saroma có phải người Việt ko mà Tiếng Nhật, siêu thế! rất nhiều bài viết bổ ích, ko biết bạn học TN bao lâu rồi! mình học được nửa năm rồi tháng 7 tới thi N4 nhưng thấy chặng đường phía trước gian nan qua :D

    Trả lờiXóa
  18. なんて素晴らしい!!!!!!!!!!!!!!!
    CAU DUOC UOC THAY NHA!! CAM ON NHIEU NHIEU LAM!!!!

    Trả lờiXóa
  19. Mọi người có thái quá không vậy ? Có thể là tài liệu này rất bổ ích khi các bạn nhìn cách giải nghĩa bằng tiếng VIỆT , còn những cậu VD bên trên - những cậu được viết hoàn toàn bằng Hiragana thì có thể đọc được , còn bằng chữ Kanji có ai đọc va hiểu được hết ko? Không đọc được = nghĩa với k biết mẫu câu thế nào , vậy thì chúng ta ứng dụng thế nào đây ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Chào bạn Suika! Bạn có thể tự tra cách đọc theo các cách dưới đây:
      Thêm cách đọc Hiragana cho trang web với Hiragana Megane
      http://www.saromalang.com/2011/07/them-cach-oc-hiragana-cho-trang-web-voi.html
      Bạn muốn chuyển câu tiếng Nhật sang cách đọc romaji (chữ la tinh)?
      http://www.saromalang.com/2011/04/ban-muon-chuyen-cau-tieng-nhat-sang.html

      Xóa
    2. thật tuyệt vời, cảm ơn saroma

      Xóa
  20. ごめん、はい、わかりました、どもうありがとうございます

    Trả lờiXóa
  21. 分かった :)
    どうも

    Trả lờiXóa
  22. cac ban oi cho minh hoi mot chut tai sao mays cau minh lai ko hien chu tieng nhat dc ma no toan hien nhung o vuong ko la sao ban nao biet chi cho minh voi

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bạn phải cài font tiếng Nhật vào máy: Tải font về, click phải vào chọn "Install"
      Download font tại đây: web.saromalang.com

      Xóa
  23. Saroma ơi! cho mình xin lại link down font cài tiếng Nhật được ko? Thanks.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. http://web.saromalang.com/font-chu-tieng-nhat

      Xóa
    2. Mình đã cho link ở phía trên rồi mà nhỉ??

      Xóa
    3. mình cài được rồi. cảm ơn bạn nhiều. mình đang tự học Tiếng Nhật mà nhiều khi thấy nản quá. thấy mấy bài bạn bày tự dưng có hứng học hẳn. thanks alot.

      Xóa
  24. suteki na!! arigatou gozaimasu

    Trả lờiXóa
  25. hix hix em cũng muốn học tiếng nhật lắm ngoặc nổi đọc được mà chả hiểu câu đó là ý gì có anh chị nào giúp em với chả hạn như từ nhẹ nhàng tiếng nhật kuwa hay la buwa

    Trả lờiXóa
  26. おだやかな tu nay la tinh tu co nghia la nhe nhang ne!

    Trả lờiXóa
  27. that la kho toi dang o nhat ma cam thay hoc tieng nhat rat kho

    Trả lờiXóa
  28. SAROMA すごいね。うらやましいなあ。

    Trả lờiXóa
  29. Nếu các bạn làm việc chung với người Nhật ở hãng thì những cách nói này là đa phần đều được sử dụng. Nếu chúng ta không tiếp xúc thường xuyên thì thật khó hiểu (bởi đa phần chúng ta học cách nói lịch sự là chính), cũng giống như tiếng Việt của chúng ta vậy thôi. Vẫn còn một cách nói mà phái nữ Nhật thường dùng là: わよ (ví dụ いいわよ), nhưng phái nam tuyệt đối không được sử dụng わよ mà chỉ từ よ mà thôi (ví dụ いいですよ).

    Trả lờiXóa
  30. Saroma ơi, làm ơn nói cho em rõ hơn về mẫu để no ở cuối câu dc ko ạ, em chưa hiểu lắm, saroma đưa thêm ví dụ cho em nhé, cảm ơn saroma :)

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Nói chung "no" dạng dùng để nhấn mạnh, ví dụ:

      ダメなの?

      どこに行くの?

      私はすしが好きなのです。

      "no" là danh từ nên trước đó phải là A-i + no, A-na + no, Vdic. / V-ta + no, N + "na" + no

      Xóa
    2. e hoc o truong thi "no" o cuoi cau la kieu hoi cua con gai, con con trai ko dung vi co ve de thuong qua, dieu nay co dung ko Admin?

      Xóa
  31. minh moi hoc tieng nhat nen phan chu han minh chua biet nhiu mong saro khi viet chu han thi hay fien dich sang chu hiragana giup minh nha.hjhj cam on saro nhju

    Trả lờiXóa
  32. saromalang oi! cho m hoi chut
    私は悪かったの
    aku :danh tu
    đã không tốt akudatta.....tại sao akukatta ?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bạn nhầm rồi vì 悪い warui là tính từ "i" mà

      Xóa
    2. Admin 上手 ですね。私 は 日本語 が 大好きです。でも 私 の 日本語 は まだ 下手 です。Admin は 日本語 を 教えて いただけませんか。

      Xóa
  33. bạn ơi cho mình hỏi tài liệu luyện thi N2 nào hay ko vậy?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. lophoc24h.com b oi.co nhieu tai lieu on luyen lam.

      Xóa
  34. có nhiều chữ kanji mình ko đọc được có phải nên viết hiragana lên trên đầu chữ kanji như thế sẽ dễ học hơn chứ viết như thế này thì tự học lam sao đc khi không đọc được mà lại biết nghĩa ???

    Trả lờiXóa
  35. hay どうも ありがとう

    Trả lờiXóa
  36. とってもいいですね、大好き

    Trả lờiXóa
  37. thanks Saromalang về bài viết, :D
    nhân tiện mình có câu hỏi muốn nhờ Saromalang chỉ giúp mình
    ở bài viết trên có câu :
    彼は私が好きかしら?
    Kare wa watashi ga suki kashira?
    Anh ấy có thích mình không nhỉ?
    VÀ câu hỏi của minh là:
    khi minh sử dụng câu " AはBが好きです tức là A thích B.
    còn AはBが好きな人です tức là A là người B thích.
    và khi mình nói chuyện với người Nhật mình có nói câu `` có người thích B đấy, hôm qua tôi vừa nói chuyện với người đó.`` Bが好きな人がいますよ、昨日 私はかれと話しました。mình nói xong người Nhật hiểu là ``có người mà B thích`` @@
    ...
    mình cũng chỉ mới học tiếng Nhật thôi. chẳng biết giải thích như thế nào cho họ hiểu, càng giải thích càng khiến họ khó hiểu hơn ;D và mình cũng thách mắc không biết mình có dùng sai không nữa.
    Saromalang chỉ giúp mình với

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. B に好きな人がいます。Câu này mới có nghĩa là có người thích B.

      Xóa
  38. どうしようかなあ! vay cau nay dich lam sao Saromalang oi,no co the thay bang どうしようかしら。?

    Trả lờiXóa
  39. Ad ơi, cho mình hỏi, mình xem sách thấy さようなら không dùng giữa các thành viên gia đình vì nó bao gồm nghĩa "Không bao giờ gặp lại nữa". Thế nếu muốn tạm biệt bố, mẹ, anh chị em thì phải nói thế nào? Thanks ad nhiều.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. mata ne
      itte kimasu (ví dụ bạn đi xa, hứa ngày quay về), ....

      Xóa
  40. anh ơi, cho em hỏi: 思い込みー思い込む
    取り組みー取り組む
    Dịch sang nghĩa tiếng Việt như thế nào cho đúng ạ, e tra từ điển mà thấy loạn cả lên hehe
    お願いいたします

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. 込む là vào hẳn trong cái gì đó. 思い込む là chìm hẳn trong việc suy nghĩ, tức là suy ngẫm, suy tư, nghĩ nhiều về cái gì còn khiến người ta tin rằng nó là thật. Dịch: nghĩ rằng, tin rằng.
      Còn 取り組む là làm việc gì đó mà phải bỏ công sức tâm trí vào. Dịch: thực hiện.

      Xóa
  41. ad ơi em bh mới học tiếng nhật thì phải học như nào thí mới nới đc ạ . em chưa nói đc tiếng nhật ạ mong ad hướng dẫn em

    Trả lờiXóa
  42. すごいです。ありがとうございます。dạ em muon hỏi cụm もう来ない ở trên còn có nghĩa là `vẫn chưa đến´ không ạ? 教えていただけたらありがとうございま。

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. まだ来ない mới là "vẫn chưa đến"
      Còn もう来ない thì là "sẽ không (còn) đến nữa rồi"

      Xóa
    2. Chưa đến là 来てない muốn rõ thêm nghĩa thì thêm まだ thành まだ来ていない

      Xóa
    3. Chưa đến là 来てない muốn rõ thêm nghĩa thì thêm まだ thành まだ来ていない

      Xóa
  43. arigato saroma-san ( neu muon cam on nguoi ma minh khong ro~ vai ve' thi noi nhu tren dung khong a)

    Trả lờiXóa
  44. Trong phim người ta hay nói "Xin lỗi đã để bạn phải chờ!" omaidase hay omachidase gì đấy mình chưa rõ lắm! Saromalang có thể giải thích giúp mình không? Cảm ơn!

    Trả lờiXóa