"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Chủ Nhật, ngày 23 tháng 3 năm 2014

Bàn về phiên âm romaji

Có nhiều cách phiên âm romaji, bạn có thể xem tại trang Yurika Các cách phiên âm romaji. Bài này có thể hữu ích cho các bạn mới làm quen với tiếng Nhật.

Hôm nay tôi tám chuyện phiếm một chút về phiên âm romaji tiếng Nhật.

Ví dụ chữ 広大 = こうだい thì Google phiên âm là kōdai, trong đó ō là âm "o" dài (= oo hay ou). Chữ street 通り =とおり Google phiên âm là tōri. Theo cách phiên âm này "ou" hay "oo" đều thành ō hết. Ngoài ra, thay vì viết ō có người cũng dùng cả "ô" nữa.

Còn tôi phiên âm là koudai, toori vì tôi không gõ được ō và copy&paste thì mất thời gian! Ngoài ra, cách phiên âm này dễ hình dung hơn, mặc dù đọc đúng là "cô-đai" như phiên âm kōdai.

Trong trường hợp khác, tôi phiên âm theo cách dễ phát âm nhất. Ví dụ 象徴=しょうちょう (tượng trưng), tôi phiên âm là "shouchou".

Google thì sẽ là "shōchō". Nhưng nhiều người Nhật viết là syoutyou. Đây là theo đúng cách gõ của họ. Và cần chú ý là chữ しょう không hẳn đọc là "shô" mà là một nửa giữa "shô" và "syô". Tức là:

 Cách đọc しょう = (shô + syô) / 2

Nhìn chung các chữ ya nhỏ, yo nhỏ, yu nhỏ phiên âm như trên khi đi với chữ "shi", "chi" (ti), "ji". Đặc biệt hàng "ji" thì chú ý một chút:

じょう => phiên âm jō, jou hay zyou, zyō

Tiếng Nhật có những âm đọc giống nhau: Âm づ và âm ず. Nhưng viết phải khác nhau mới đúng! Bạn viết sai thì máy tính còn không chuyển được. Và cách phiên âm khác nhau, ví dụ:

片づける=かたづける thì Google phiên âm katadzukeru, tức "dzu", còn Takahashi phiên âm "katazukeru" như cách đọc nhưng có lẽ "dzu" hay hơn. Người Nhật lại phiên âm là katadukeru, tức là dùng "du" như gõ máy tính.

Phiên âm nguyên âm đứng sau "n"

Cần chú ý nguyên âm nếu nó đứng sau ん (n):
深淵=しんえん, nếu phiên như bình thường liền nhau thành "shinen" thì có thể nhầm là "shi + nen" nên ta phải để cách ra, thành "shin'en" chẳng hạn.

Tên người Nhật ũng cần chú ý, ví dụ 純一 Jun'ichi phải phiên âm dùng dấu nháy tách ra, nếu không sẽ nhầm là Ju + nichi.

ち đi với ゃ、ゅ、ょ (ya, yu, yo nhỏ)

Tôi phiên âm là "chy + a/u/o" nhưng một số người phiên âm là "ty + a/u/o" hay "cy + a/u/o". Ví dụ:
お茶=おちゃ => ocha / otya / ocya
集中=しゅうちゅう => shuuchuu / syuutyuu / syuucyuu

Phiên âm kiểu otya hay ocya nhìn khá giống nước ngoài, khá "sang" đúng không? ^^

Chữ つ

Tôi và Google phiên â là "tsu", nhưng nhiều người Nhật phiên âm là "tu". Ví dụ có 津波=つなみ thì tôi phiên là "tsunami" nhưng có người phiên là "tunami".

Chữ ん

Thông thường, tôi phiên âm là "n" nhưng đứng trước hàng "m", "b", "p" thì tôi phiên âm là "m" cho đúng cách đọc. Google vẫn phiên âm là "n" cho đúng cách viết. Và một số người Nhật phiên là "n".
Ví dụ những từ như:
進歩=しんぽ (tiến bộ) => shimpo
新聞=しんぶん (báo chí) => shimbun
サンマ=さんま (cá thu đao) => samma

Những địa danh quen thuộc

Những địa danh quen thuộc thì người ta hay phiên âm cho ngắn gọn và không dùng âm dài (vì không phải lúc nào cũng gõ được ō, ū, ... đúng không? Tiếng Việt thì gõ được "ô" nhưng lại không gõ được "û" đúng không?
(Các ký tự này tôi có tập hợp tại đây)

Và thông thường, người ta dùng cách gọi đã thành quen, tức là theo chuẩn của các nước nói tiếng Anh.

Ví dụ, 東京=とうきょう phải phiên âm là Tōkyō hay Toukyou, ... nhưng đều gọi cách quen thuộc là TOKYO.
大阪=おおさか phải là Ōsaka hay Oosaka nhưng được gọi quen thuộc là OSAKA.

Tuy phiên âm như vậy theo quốc tế, nhưng chú ý phát âm vẫn phải là Ōsaka nhé, chứ phát âm Osaka coi chừng người ta tưởng おさか=小坂 đó.

北海道 Hokkaidou => HOKKAIDO
中部 Chuubu => CHUBU
中国 Chuugoku => Chugoku

Bạn cần chú ý một chút nếu nó là tên địa danh vì có thể nó được phiên âm theo các nước nói tiếng Anh. Do đó, cần phải tra xem nó có phải âm dài và âm tiếng Nhật là gì, nếu không rất dễ đọc sai, viết sai!

Tên công ty Nhật Bản

Người ta thường viết tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, hay kiểu cách, do đó HẠN CHẾ ÂM DÀI hay phức tạp.
Ví dụ 三菱=みつびし khi viết Mitsubishi thì nhiều người đọc sai thành Mit-su-bi-shi đúng không? Trong khi phải là Mi-tsu-bi-shi (tsu = ch'ư) mới đúng.
Do đó, một số công ty dùng cách phiên âm hơi khác tôi một chút:
- Công ty ミツトヨ phiên âm là Mitutoyo (thay vì "Mitsutoyo").
- Công ty 二重丸=にじゅうまる (nghĩa: ◎ = vòng tròn kép, Hán: Nhị trùng hoàn) phiên âm là Nizyu Maru.

Một số từ không phiên âm được chính xác

Không phải từ nào cũng phiên âm romaji chính xác được. Ví dụ chữ "i" nhỏ chẳng hạn.
ヴィエトナム (Việt Nam) = Phiên kiểu gì?

Chữ ィ là chữ "i" nhỏ, nên nếu phiên âm là Vuietonamu thì thành ra "i" lớn = ヴイエトナム. Chúng ta biết là gõ ぃ nhỏ thì dùng "xi" hoặc "li" nhưng không thể đưa vào thành Vuxietonamu được đúng không nhỉ?

Những từ katakana hay gặp trường hợp này, ví dụ "di = ディ", "ti = ティ" chẳng hạn. Chỉ có thể phiên romaji gần đúng:
パーティー (party = tiệc) => paateii
アフィリエイト (affiliate = bán hàng liên kết) => afuirieto / afirieto

Tham khảo:
Cách gõ tiếng Nhật
➡Bảng ví dụ Các cách phiên âm romaji

(C) Saroma Lang

7 nhận xét:

  1. Anh ơi, ベトナム hay ヴィエトナム ạ? Sao em thấy nhìu tài liệu viết VN là ベトナム ạ?
    Em thấy bài viết của anh rất hay ạ. Em cảm ơn anh ^^

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. À các cách phiên khác nhau thôi, thông thường nhất là ベトナム nhưng cũng có một số nơi sử dụng cách đọc ヴィエトナム, ở đây là ví dụ để minh họa!

      Xóa
  2. 兰雪 >> Lan Xue >> Lan Tuyết thì đọc sang tên tiếng Nhật thành gì được ạ :v

    Trả lờiXóa
  3. khi có イ nhỏ thì phát âm sao ạ? có phải bỏ từ đứng trước nó đi k ạ? vd như カィđọc là ki ạ?

    Trả lờiXóa
  4. ディ làm thế nào để viết đc từ này vậy

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Bạn gõ là DEXI nhé XI sẽ ra chữ ィ nhỏ

      Xóa
    2. Làm thế nào để viết được từ "Rō" vậy?

      Xóa