"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Năm, ngày 06 tháng 3 năm 2014

Sử dụng "n" và "no" cuối câu tiếng Nhật

Chìa khóa: Cách sử dụng ん và の cuối câu tiếng Nhật

悲しいです Kanashii desu <=> 悲しいです Kanashii no desu
悲しい Kanashii <=> 悲しいだ Kanashiin da

ダメです Dame desu <=> ダメなんです Dame nan desu
ダメでした Dame deshita <=> ダメだったです Dame dattan desu

Chúng có gì khác nhau? Mục đích là gì?

Về cơ bản, ý nghĩa của chúng giống nhau nhưng sử dụng "n" và "no" là để nhấn mạnh ý bạn muốn nói. Mục đích chỉ là để nhấn mạnh mà thôi. Và bạn cần nhớ là:

"n" và "no" tuy hai mà một,
"no" và "n" tuy một mà hai

Chú ý: Có sự khác nhau chút là dạng plain-form (không lịch sự = thân mật, suồng sã) thì "no" có thể kết thúc câu còn "n" thì không, ví dụ:
Taberu? (ăn không?) ➡ "Taberu no?" chứ không thể Taberun?
Còn dạng lịch sự (masu/desu) thì "Taberu no desu ka?" hay "Taberun desu ka?" đều ổn.

Chúng là hai dạng khác nhau của nhau thôi. "No" thì chính tắc hơn còn "n" dùng trong ngôn ngữ nói chuyện phiếm nhiều hơn. Cả hai đều dùng trong ngôn ngữ nói là chính. Khi nói nhanh thì "no" sẽ thành "n". Bạn hãy xem bài Nói nhanh, nói tắt tiếng Nhật.

Cách sử dụng "no" và "n"

Bạn phải nhớ là "no" / "n" là DANH TỪ. Saroma Lang phải nhấn mạnh điều này để bạn chia đúng. Bạn hãy tham khảo bài cách kết thúc câu tiếng Nhật để xem cách kết thúc câu nhé. Bắt buộc phải kết thúc dạng này:
Với "n": ~n desu | ~n da | ~n dearu
Với "no": ~no desu | ~no da | ~no dearu
Hay dạng quá khứ là ~n/no deshita | ~n/no datta | ~n/no deatta

Vậy trước "n/no" thì để gì? Đó phải là một vế câu (phrase) ở dạng plain-form (trừ dạng kết thúc danh từ) hay dạng viết.

Tức là: Phrase-plain + n/no + desu/da (★)
Ví dụ:

Tính từ "i":
kanashii => kanashiin da / kanashi no da
kanashii desu => kanashiin desu / kanashii no desu
oishikunakatta => oishikunakattan da / oishikunakatta no da
oshii deshita => oishikattan desu / oishikatta no desu, v.v...

Dạng động từ cũng như vậy:
食べています tabete imasu thì plain-form là 食べている tabete iru nên sẽ thành:
食べているです tabete irun desu | 食べているです tabete iru no desu

Dạng quá khứ cũng áp dụng tương tự.

Danh từ và tính từ "na"

Tính từ "na": Aなんです A-nan desu | Aなのです A-na no desu
Lý do: n/no là danh từ nên tính từ "na" bổ nghĩa phải có "na".
Ví dụ:
dame da => dame-nan da | dame-na no da

Danh từ thì cần chú ý một chút. Nです có plain-form là Nだ nhưng không thể dùng công thức trên. Vì N đã là danh từ mà "n/no" cũng lại là danh từ nữa, nếu có thêm "da" thì thành ra giống như có hai lần "desu" vậy. Do đó, phải tính từ hóa danh từ để bổ nghĩa cho "n/no" (vốn là danh từ):

Nなんです N-nan desu | Nなのです N-na no desu
Nなんだ N-nan da | Nなのだ N-na no da

Ví dụ:
gakusei desu => gakusei-nan desu | gakusei-na no desu
gakusei da => gakusei-nan da | gakusei-na no da

Nhìn chung, danh từ và tính từ "na" giống nhau. Nhưng nếu ở dạng quá khứ và/hoặc phủ định thì áp dụng công thức (★) ở trên mà không dùng "na" (tức là dùng Phrase dạng plain form)
gakusei dattan desu | gakusei datta no desu
dame dattan desu
gakusei dewanai => gakusei dewanain da | gakusei dewanai no da

Tóm lại:
- Phải dùng vế câu dạng plain (Phrase-plain)
- Với danh từ và tính từ "na" ở thì hiện tại, dạng khẳng định: Thêm "na"
- (danh từ, tính từ "na" dạng quá khứ hay phủ định: chỉ cần Phrase-plain là ổn)

Tuyệt đối không dùng dạng "desu/masu" trước "n/no" nhé!

Chú ý là với chỉ lý do "node" (vì, do => chỉ lý do) thì vẫn dùng dạng desu/masu:
Ryuugaku shimasu node, Nihongo wo benkyou shite imasu = Vì sẽ đi du học nên tôi đang học tiếng Nhật.

(C) Saroma Lang 2014

11 nhận xét:

  1. Cảm ơn Saroma Lang. Vấn đề này minh cũng thắc mắc lâu rồi mà chưa tìm ra lời giải. Hồi mới đi làm thêm nhớ lúc nào cũng nói watashi wa hajimenan desuga. Mà k biết nan ở đây nghĩa là j.
    Nhân tiện cho mình hỏi câu này. Nghe nó có vẻ hơi dốt nhưng mình chưa hiểu lắm. Khi mắc lỗi hoặc nhờ vả điều j, ta hay nói sumimasen. Vậy sumimasen ở đây là đt, dt hay là từ j. Nếu là động từ thì nguyên dạng của nó là j. Và tại sao lại chia thể phủ định. Cảm ơn bạn nhiều

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Loại từ của nó là động từ ở dạng phủ định:
      sumu => sumimasu => sumimasen

      Chú ý là có vài động từ cùng âm:
      住む sumu (TRÚ) = sinh sống, cư trú
      澄む sumu (TRỪNG) = trong, trong trẻo (nước, giọng nói)
      済む sumu (TẾ) = xong, xong xuôi, hoàn thành

      Ở đây là chữ cuối "xong xuôi, hoàn thành". Sumimasen = không xong rồi (chỉ việc bản thân làm gì để lại hậu quả) => tôi xin lỗi

      Từ này có thể sử dụng như:
      Jiko wo okoshitara, benshou shite sumimasu.
      Nếu gây ra sự cố thì bồi thường là xong.

      Xóa
    2. cảm ơn Saromalang, em chỉ cần học tiếng Nhật qua trang web của anh là dễ hiểu nhất (y) rất ưa, phù hợp với phong cách của anh :>

      Xóa
  2. Cam on saroma,kien thuc tren nay that de hieu va rat kho kiem,toi that hanh phuc khi doc cac bai viet tren nay.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Thank bạn. Bạn hãy share link lên facebook của bạn nhé. Có rất nhiều trang ăn cắp bài viết của SaromaLang, do đó nếu các bạn chia sẻ nhiều thì bọn đấy sẽ khó ăn cắp hơn => Vì ai cũng được đọc bài gốc dễ nhìn hơn ^^

      Xóa
  3. với những gì mình được học từ giáo viên người Nhật thì んです sẽ bằng với の。chứ không phải là khi nói nhanh thì là の。ví dụ たべるんですか là 1 câu hỏi lịch sự muốn biết thêm thông tin từ phía người nghe, còn đâu trong giao tiếng suồng sã thì sẽ là たべるの。mà đã là suồng sã thì sau の không bao giờ thêm です cả

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Chú ý là の là nhấn mạnh nhé.
      Do đó, 食べますか => 食べるのですか/食べるんですか

      Còn khi nói thân mật, suồng sã thì:
      食べる? => 食べるの?

      Bạn nên phân biệt như trên. Còn giáo viên người Nhật thì không chắc đúng đâu, còn tùy người đó có NGHIÊN CỨU ngôn ngữ hay không.

      Xóa
    2. Còn một vấn đề là nhiều khi giáo viên trả lời CHO NHANH, vì không nhiều người có thời gian. Tìm được người tận tình chỉ dạy cho bạn không dễ...

      Xóa
    3. thuc su la m chua bao gio nghe va nhin thay たべるのですか。m thay theo cach giai thich cua giao viec cua m van hop ly hon ban giai thich, de luc nao m ranh m chup tai lieu len cho ban xem

      Xóa
    4. Chắc không cần đâu! Bạn có thể search trên Google: 食べるのですか mất vài giây là thấy người ta có dùng hay không mà.
      Giáo viên giải thích đơn giản thì mình gặp nhiều mà!

      Xóa
  4. Cho minh hoi ty ban nhe,minh chua bao gio thay nguoi ta noi la:ダメなのでした hay ダメなんでした。chi thay noi la ダメなのです nhu ban da noi o tren,nhung neu noi thi co duoc khong

    Trả lờiXóa