Look Up

Chìa khóa cần tìm (Key):     >>Trang dịch giả chuyên nghiệp

                  

         

>>Dịch thuật Nhật Việt, Việt Nhật tài liệu chuyên môn, chuyên ngành khó với chất lượng cao    >>Xem hướng dẫn cách dịch thuật ngữ Nhật Việt    >>Cách dịch từ chuyên môn tiếng Việt sang tiếng Nhật    >>Translate Tool Page    >>Bing Translator

Dịch thuật tiếng Nhật chất lượng cao * Dịch tài liệu khó Nhật => Việt, Việt => Nhật

Dịch thuật Nhật Việt chất lượng cao

Thứ Hai, 19 tháng 3, 2018

Vì sao phát âm つ TSU khó đến vậy?

Âm つ TSU có thể nói là âm khó phát âm nhất trong tiếng Nhật, vì âm này không có sẵn trong tiếng Việt hay tiếng Anh, nên không thể bắt chước được ngay.

Nếu phát âm là "trư", "tru", "chư" hay "chu" trong tiếng Việt là sẽ sai, vì không đủ âm "rít". Âm TSU không chỉ là âm gió mà còn là âm rít nữa.

Trong tiếng Anh cũng không có âm này nên người học tiếng Anh không thể bắt chước.

Có thể nói âm TSU là đặc thù phát âm tiếng Nhật (phát âm vòm miệng).

Âm TSU này khó nghe rõ và hay bị nhầm với す SU hay ちゅ CHU (CYU).

Phát âm つ đúng mới được coi là phát âm chuẩn tiếng Nhật.

Nào, chúng ta cùng nghe 3 âm na ná nhau này để thấy được tính chất ngang trái của nó.

PHÁT ÂM つ TSU


PHÁT ÂM す SU


PHÁT ÂM ちゅ CHU



Hướng dẫn cách phát âm TSU

Cách phát âm つ TSU: Áp thân lưỡi lên thành trên vòm miệng giữ nguyên như thế suốt quá trình phát âm, đầu lưỡi chạm phía trong hàm răng dưới để gió chạy qua khe hẹp giữa lưỡi và thành trên (áp lưỡi lên trong suốt quá trình phát âm).
Cách phát âm す SU: Đầu lưỡi chạm phía trong hàm răng và cắn chặt lại để đầu lưỡi chạm vòm trên rồi đẩy gió qua, đồng thời thả đầu lưỡi ra cho không chạm vòm trên nữa.
Cách phát âm ちゅ CHU/CYU: Chu mỏ lại (miệng hình chữ O) để áp cả thân lưỡi lên vòm trên tạo ra đường đẩy khí ra rất hẹp, đẩy khí ra đường hẹp này đồng thả lưỡi ra không áp lên trên nữa.

Nhân tiện, ちゅ CHU/CYU khác với "CHU" tiếng Việt, vì ちゅ CHU/CYU là "CHI" + "YU" và tương đối liền mạch. ちゅ CHU/CYU giống trung bình cộng của "CHU" và "CHIU" tiếng Việt chia đôi.

"CHU" và "CHƯ" tiếng Việt khác gì nhau?

CHU: Chu mỏ để phát âm.
CHƯ: Bè mỏ ra để phát âm.

Tóm lại là tập cơ miệng thôi.

Đây là hình tổng kết so sánh phát âm つ、す、ちゅ、CHU, CHƯ:


Một số từ có phát âm つ TSU:

つごう(都合) [thời gian thuận tiện vv]


つち(土) [đất]

つうち(通知) [thông báo]

つうごう(通号) [thông hiệu]

はなつ(放つ) [phát ra, phóng ra]

Takahashi

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét