こくばんに 字が かいてある。
Trên bảng có chữ được viết.
こくばんに là trên bảng, 字 (じ) là chữ. Chữ được viết ra (かく→かいて) và nằm trên đó.
ある là có thứ gì ở đâu đó.
Mẫu này khác Vれる ở chỗ:
Vれる nhấn mạnh hành động, quá trình
Vてある nhấn mạnh kết quả
Câu trên có thể là: こくばんに 字が かかれた。 Chữ đã được (ai đó) viết lên bảng.
Cách chia dạng bị động Vて(で)ある
Vて(で) + ある
Khi chia thì, phủ định, khẳng định thì chia động từ ある。 Ví dụ phủ định: かいてない。 vì phủ định của ある là ない (bất quy tắc). Nếu dạng lịch sự thì かいてありません。