Ví dụ: ビールがのみたい。 Tôi muốn uống bia.
ラーメンがたべたいです。 Tôi muốn ăn mỳ raamen ạ.
日本語がべんきょうしたくないです。 Tôi không muốn học tiếng Nhật.
やりたくありません。 Tôi không muốn làm.
Khi chia thì, phủ định, ... thì chia Vたい như tính từ い。
POINT 1: CHIA Vたい NHƯ TÍNH TỪ い
POINT 2: DÙNG TRỢ TỪ が THAY CHO を KHI ĐÁNH DẤU ĐỐI TƯỢNG
Bạn muốn làm công việc này không?
POINT 2: CHỈ DÙNG CHO "TÔI" HOẶC "BẠN" (TRONG CÂU HỎI)
Không dùng được cho ngôi thứ 3. Ngôi thứ 3 phải dùng Vたがる。
Ví dụ: かれは いきたがる。 Anh ấy (có vẻ) muốn đi.
かのじょは いいたがる。 Cô ấy (có vẻ) muốn nói.
POINT 3: NGÔI THỨ 3 PHẢI DÙNG Vたがる
Cách chia dạng Vたい (NGÔI 1 HOẶC NGÔI 2 TRONG CÂU HỎI)
Vます ー ます + たい
Dạng lịch sự: V{ます} + たいです。
Dạng thường: Vます bỏ ます thêm たい。
Dạng lịch sự: Vます bỏ ます thêm たいです。
Chú ý sử dụngDạng thường: Vます bỏ ます thêm たい。
Dạng lịch sự: Vます bỏ ます thêm たいです。
Cách chia dạng Vたがる (NGÔI THỨ 3)
Vます ー ます + たがる
Dạng lịch sự: V{ます} + たがります。
Dạng thường: Vます bỏ ます thêm たがる。
Dạng lịch sự: Vます bỏ ます thêm たがります。
Dạng thường: Vます bỏ ます thêm たがる。
Dạng lịch sự: Vます bỏ ます thêm たがります。
1. Chia như tính từ い。
2. Chỉ dùng cho chủ ngữ "tôi" trong câu khẳng định và "bạn" trong câu hỏi.
3. Ngôi thứ 3 dùng mẫu Vたがる (Vたがります)。 Vたがる là động từ 5 đoạn.