Chọn từ nằm ở vị trí ★:
目の 中に ★ です。
1 いたい 2 入って 3 何か 4 が
Bạn chọn từ nào?
Đây là dạng nối câu tiếng Nhật:
目の 中に 何か が 入って いたい です。
Tức là: Có thứ gì đó (nanika) rơi vào mắt và tôi thấy đau (itai). Đáp án: 2 (入って haitte)
いたい itai ở đây không phải là dạng "muốn" (Xem bài "Vê-tai") mà là 痛い itai tức là tính từ "i" nghĩa là "đau". Khi viết bằng hiragana, chúng ta thấy khó hiểu và rất dễ làm sai hoặc nghĩ là ... đề sai.
Saroma Lang đã hệ thống hóa lại nối câu trong tiếng Nhật:
Dữ liệu được ảnh hóa để phòng tránh nạn ăn cắp bài viết.
Các ký hiệu được hiểu như sau đây:
Bài tham khảo: Chia động từ tiếng Nhật Chia động từ qua biến âm
Tất nhiên là bạn có thể nối câu dài bao nhiêu tùy thích miễn là đúng ngữ pháp:
N1で N2で V1て V2で A{な}で A{い}くて V3て N3 です。
Đây là dạng nối câu tiếng Nhật:
目の 中に 何か が 入って いたい です。
Tức là: Có thứ gì đó (nanika) rơi vào mắt và tôi thấy đau (itai). Đáp án: 2 (入って haitte)
いたい itai ở đây không phải là dạng "muốn" (Xem bài "Vê-tai") mà là 痛い itai tức là tính từ "i" nghĩa là "đau". Khi viết bằng hiragana, chúng ta thấy khó hiểu và rất dễ làm sai hoặc nghĩ là ... đề sai.
Saroma Lang đã hệ thống hóa lại nối câu trong tiếng Nhật:
Nối câu tiếng Nhật dạng lịch sự (desu/masu form)
Dữ liệu được ảnh hóa để phòng tránh nạn ăn cắp bài viết.
Các ký hiệu được hiểu như sau đây:
Một số cách chia các loại từ tiếng Nhật
Bài tham khảo: Chia động từ tiếng Nhật Chia động từ qua biến âm
Tất nhiên là bạn có thể nối câu dài bao nhiêu tùy thích miễn là đúng ngữ pháp:
N1で N2で V1て V2で A{な}で A{い}くて V3て N3 です。