Hiển thị các bài đăng có nhãn từ vựng N0. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn từ vựng N0. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 17 tháng 7, 2022

意気込む IKIGOMU nghĩa là gì? Dịch sang tiếng Việt sao cho chuẩn?

 Chào các bạn!

Chúng ta cũng khá hay gặp 意気込む IKIGOMU và không thực sự biết dịch sao cho đúng. Ngay cả người dịch chuyên nghiệp cũng khó khăn khi dịch từ tiếng Nhật này qua tiếng Việt.

Cách tốt nhất vẫn là tra từ điển:

いき‐ご・む【意気込む】
[動マ五(四)]進んでしようとして、奮いたつ。はりきる。「―・んで出かける」
いきごむ【意気込む】
〔熱心である〕be eager ((to do)),be enthusiastic ((about));〔決意している〕be determined [resolved] ((to do))
・大いに意気込んで計画を練り始めた
 We set to work refining the plan with great enthusiasm.
・今度こそ優勝するぞとチーム全員意気込んでいる
 The entire team is bent [intent] on winning this time.
・この問題を一挙に解決すると彼らは大いに意気込んでいる
 They are firmly 「determined to solve [set on solving] this problem once and for all.

Nhưng nói thật là vẫn thật mơ hồ, không rõ nghĩa:

いきごむ ③
何かをしようとして張り切る。力をいれる。勢いこむ。
「今度こそ成功させようと―・む」「―・んで答える」

Theo nghĩa tiếng Nhật thì là hồ hởi làm gì đó, căng mình ra (張り切る = quyết tâm) để làm gì đó, hay là có sức mạnh trong đó (力をいれる). Do đó, theo tôi thì:

意気込む = với tinh thần quyết tâm cao, quyết tâm cao độ

Thứ Sáu, 15 tháng 7, 2022

Cách dịch đúng 不気味 BUKIMI sang tiếng Việt

Bài này hướng dẫn cách dịch  不気味 [bất khí vị] hay 無気味 [vô khí vị] = BUKIMI sang tiếng Việt. Để dịch đúng thì phải tra từ điển chữ 不気味:

Từ điển tiếng Nhật:

デジタル大辞泉
ぶ‐きみ【不気味/無気味】
読み方:ぶきみ[名・形動]気味が悪いこと。また、そのさま。「—な笑い声」[派生]ぶきみがる[動ラ五]ぶきみさ[名]
Từ điển Nhật-Anh:
ぶきみ【不気味】
不気味な weird;〔幽霊などを暗示させる〕eerie;〔不吉な〕ominous;〔不可解な〕uncanny;〔この世のものでない〕unearthly
・不気味な音[笑い声/夜]
 「an eerie [a weird] sound [laugh/night]
・そこは不気味なところだった
 The place looked ominous.
・不気味な叫び声
 an unearthly shriek
・辺りは不気味に静まり返っていた
 Everything was ominously still and silent.
・彼の勘は不気味なほどさえていた
 He had an uncanny sixth sense.
・いつも笑わない彼がにたにたしてるとなんとも不気味だった
 His grin made me shudder, for I had never seen him smile.

Từ này có nghĩa là 気味が悪いこと nghĩa là cảm giác xấu, cảm xúc xấu, và ví dụ là 不気味な笑い声 tức là "tiếng cười [.......]" như thế nào đó.

Nhìn nghĩa tiếng Anh thì có 〔不吉な〕ominous từ là không lành, có điềm xấu, hay "eerie" = "kỳ lạ, kỳ quái", hay "〔この世のものでない〕unearthly" = "không phải là thứ thuộc về thế giới này".

Do đó, 不気味/無気味 = QUÁI GỞ, QUÁI DỊ, KỲ QUÁI.

Nó dùng để miêu tả những thứ không đem lại cảm giác, cảm xúc tốt cho chúng ta, làm chúng ta cảm thấy như nó báo điểm gở hay những thứ ma quái không thuộc về thế giới này.

不気味な笑い声 = tiếng cười quái gở, tiếng cười quái dị

そこは不気味なところだった = Chỗ đó là một chỗ quái  gở

Đơm đặt, bịa chuyện cho dễ nhớ:

Vũ khí Mỹ (BUKIMI) thường rất QUÁI DỊ

気味 [khí vị] KIMI/GIMI nghĩa là gì?

Thứ Hai, 29 tháng 1, 2018

Thế nào là YẾM THẾ?

Nhiều người đang dùng sai từ YẾM THẾ, hay chính xác là dùng mà không hiểu đúng.

厭世
YẾM THẾ

- không phải là yếu thế hay ở thế yếu
- không phải là mặc cảm thua kém hay phức cảm tự ti
- không phải là cảm giác sợ sệt khi đối mặt đối thủ hay người khác

YẾM THẾ chỉ là chán ghét cuộc đời, chán ghét thế giới. Người ta hay dùng sai thành "phức cảm tự ti" nhưng hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau.

YẾM THẾ thì chưa chắc đã tự ti: Anh ấy có năng lực cao nhưng yếm thế.
Tự ti chưa chắc đã yếm thế, có thể là vẫn yêu đời dù hiếm xảy ra.

Phân biệt yếm thế và phức cảm tự ti

=> Yếm thế
=> Phức cảm tự ti

Yếm thế là sự chán ghét cuộc đời, chán ghét con người, còn phức cảm tự ti là phức cảm hay mặc cảm tự ti về bản thân, về gia đình, quốc gia của bản thân vv.

Cảm thấy cuộc đời không đáng sống là yếm thế.
Cảm thấy bản thân (cuộc đời bản thân) không đáng sống là phức cảm tự ti.

Yếm thế = thất vọng về người khác, về cuộc đời
Phức cảm tự ti = thất vọng về bản thân

Hai khái niệm khác hẳn nhau nhé. Nhưng cũng có nhiều người bị cả hai nhỉ.
Takahashi

Thứ Hai, 22 tháng 1, 2018

"Phạm trù" là gì?

Phân biệt:
- Phạm trù (範疇)
- Thể loại (category)
- Phân loại (分類) vân vân.

Ví dụ: Việc học tiếng Nhật thuộc phạm trù học ngôn ngữ.
Làm sao để thành công không thuộc phạm trù tiền bạc mà thuộc phạm trù tư duy.

PHẠM TRÙ là phạm vi chứa đựng những thứ có cùng tính chất.

PHẠM TRÙ khác gì THỂ LOẠI = CATEGORY?

Damn.

Thể loại là những thứ được phân biệt tương đối rõ ràng.
Phạm trù thường hàm chứa những tính chất ít rõ ràng hơn.

=> POINT: Nếu bạn không xếp được thành thể loại, hãy xếp thành PHẠM TRÙ.

Bài viết này không thuộc thể loại N1, mà thuộc phạm trù N0, tức là không rõ nên xếp vào N mấy, hay có rõ ràng thuộc N1 không. Vì bản thân PHẠM TRÙ có lẽ không được ra đề trong N1 nhưng rất có thể sẽ xuất hiện trong các bài đọc với ghi chú bên dưới kiểu như:

※範疇:カテゴリー。物事を分類するカテゴリー。

Như vậy bản thân PHẠM TRÙ có thể không nằm trong trình độ N1, nhưng vẫn thuộc phạm trù N1 nhỉ?

PHẠM TRÙ của bản thân bài này cũng không thuộc về học tiếng Nhật, mà thuộc về nghiên cứu ngôn ngữ nói chung.

無精 VÔ TINH hay 不精 BẤT TINH

"Mỗi ngày một từ vựng, cuối đời chưa giỏi tiếng Nhật"

Hai từ này là một thôi, chú ý là cách đọc không như thường nên cũng có thể ra đề thi JLPT N1.
Phạm trù: Từ vựng N0 (không biết N mấy hoặc không thuộc N nào cả)

Ví dụ: Điệu bộ của bạn hôm nay thật là VÔ TINH 無精.

VÔ TINH 無精 có lẽ là không tinh tươm chứ không phải là VÔ TÌNH 無情 và càng không phải VÔ THƯỜNG 無常 nhé.

CHÉM CHO CÓ TÍ GIÓ CHO MÁT BY TAKAHASHI

Có cách nào kết hợp 3 từ này vào một câu cho đỡ ... tốn công học không? Vì hoa thơm phải hái cả cụm mới vui và vinh quang nhỉ?

Nếu bạn kiên quyết thực hiện lối sống VÔ TINH, đối xử với mọi người một cách VÔ TÌNH, rất có thể cuộc đời sẽ sớm VÔ THƯỜNG.

Giờ thì nhiệm vụ của bạn là chuyển ngữ sang tiếng Nhật thôi.