Thứ Ba, 2 tháng 8, 2011

Hành động "Cho" và "Nhận" trong tiếng Nhật - Vai trò trong ngữ pháp tiếng Nhật

Những từ chỉ sự "cho - nhận" như "shite morau", "shite kureru", "shite ageru", "shite yaru", "shite kudasaru", "shite itadaku",... trong tiếng Nhật cũng có thể là thứ gây nhầm lẫn cho người học, nhưng nếu bạn biết cách sử dụng những từ này thì bạn sẽ có một công cụ tuyệt vời để diễn đạt tiếng Nhật. Bài này sẽ giới thiệu với bạn cách sử dụng và tầm quan trọng trong ngữ pháp tiếng Nhật của chúng.

~くれる:Ai đó đưa gì cho "tôi"
~してくれる: Ai đó làm gì cho "tôi"
手紙を書いてくれてありがとう!
Cám ơn bạn đã viết thư cho tôi.
先輩、論文のことを助けてくれてありがとうございます。ぼくが卒業できたのは先輩のおかげです。
Thưa chị, cám ơn anh đã giúp tôi viết luận văn. Tôi tốt nghiệp được là nhờ có chị.
彼は日本食をおごってくれた
Anh ấy chiêu đãi tôi bữa cơm Nhật Bản.
この漢字の読み方を教えてくれませんか
Anh có thể chỉ tôi cách đọc chữ kanji này được không?

Thứ Hai, 1 tháng 8, 2011

Để gõ được tiếng Nhật trên máy tính của bạn

Cài bộ gõ tiếng Nhật (Japanese IME)

Chào các bạn, để gõ được tiếng  Nhật trên máy tính, máy tính của bạn phải có IME tiếng Nhật (Input Method Editor). Nếu bạn sử dụng Windows 7 thì bạn chỉ cần vào Control Panel, Language Settings để thêm bàn phím tiếng Nhật (Với máy dùng  MAC OS cũng vậy). Còn nếu bạn sử dụng Windowxs XP:
Bước 1: Máy bạn phải cài hỗ trợ cho ngôn ngữ Đông Á (tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Trung): Bạn vào Control Panel, Language and Regional Settings đánh dấu vào "Support for East Asian Languages", sau đó Windows sẽ nhắc bạn đưa đĩa cài Windows vào. (Nếu bạn không có đĩa cài thì bạn sẽ phải tải trên mạng về.) Nếu máy bạn có hỗ trợ rồi thì bỏ qua bước này.
Bước 2: Vào phần "Keyboard" thêm bàn phím tiếng  Nhật (Japanese Keyboard).
Bước 3: Để gõ tiếng Nhật chọn bàn phím tiếng Nhật, rồi chọn cách gõ Hiragana ở thanh ngôn ngữ (Language Bar). Chú ý là thanh ngôn ngữ chỉ hiện khi bạn đặt con trỏ trong vùng soạn thảo văn bản (như notepad, word, hay các ô nhập văn bản trên trình duyệt.)
Chú ý: Tiếng Nhật có kiểu gõ "kana", mỗi phím trên bàn phím sẽ tương ứng với một chữ luôn, ví dụ gõ phím "k" thì sẽ ra chữ "no" khi kiểu gõ "kana" được bật. Thông thường chúng ta sử dụng cách gõ "n" + "o" -> "no" (tắt kiểu gõ kana). Bạn có thể thấy nó giống như cách gõ TELEX và  VNI trong tiếng Việt vậy.

Để xem cách hướng dẫn có kèm hình ảnh:
Cách cài Japanese IME (mọi hệ điều hành Windows) của DECLAN (Tiếng Anh)
Japanese IME cho Office XP (phải cài Office XP trước) - Microsoft

Nếu bạn đam mê Google, bạn có thể xài thử Japanese IME của Google (có lẽ nội dung sẽ phong phú và dễ sử dụng hơn. Tôi cũng chưa xài thử.)
http://www.google.com/intl/ja/ime/


Sơ lược về cách gõ tiếng Nhật

Thứ Sáu, 29 tháng 7, 2011

Cuộc thi sáng tác thơ Haiku Nhật - Việt lần 3 - 2011

JCLASS xin giới thiệu với các bạn về thơ haiku Nhật Bản và kỳ thi làm thơ haiku (tiếng Nhật, tiếng Việt) tại SG. Cuộc thi sáng tác thơ haiku do tổng lãnh sự quán Nhật Bản tổ chức. Thời hạn nộp bài là 14/10/2011 các bạn nhanh tay nhé.

----Trích từ trang web tổng lãnh sự quán Nhật Bản----
Thơ haiku là thể thơ ngắn độc đáo của Nhật Bản gồm 17 âm tiết 5 – 7 – 5, ngắt nhịp thành 3 câu có lịch sử hơn 400 năm. Thơ haiku ghi lại sự vật / sự việc một cách hiện thực, đơn giản nhưng truyền tải cảm nhận sâu sắc cho người đọc. Đề tài của thơ haiku thường là thiên nhiên và các mùa trong năm vì thế thơ haiku có luật cơ bản là phải có từ chỉ mùa, tiếng Nhật gọi là kigo (季語) dấu hiệu cho biết bài thơ đang miêu tả mùa nào.
Trên thế giới cũng như tại Việt Nam, những ai yêu thích thơ chắc cũng đã có lần từng được nghe đến thơ haiku nhất là các bài thơ của nhà thơ Matsuo Basho, nổi tiếng nhất là bài thơ về con ếch.

古池や     蛙飛び込む     水の音
(松尾芭蕉 1644年 - 1694年)

furu ike ya
kawazu tobikomu
mizu no oto
(Matsuo Basho)

Ao cũ
Con ếch nhảy vào
Vang tiếng nước xao.
(Nhật Chiêu dịch)

Chủ Nhật, 24 tháng 7, 2011

Tiếng Nhật có hiện tượng đồng âm không?

Tiếng Nhật vốn có ít âm nên hiện tượng đồng âm xảy ra khá phổ biến. Có những âm có hàng chục từ đồng âm, mặc dù cách viết kanji khác nhau. Bài này sẽ giới thiệu với các bạn hiện tượng đồng âm trong tiếng Nhật.
Ví dụ từ đồng âm trong tiếng Nhật:
(1) 言った (いった): "đã nói"; 行った (いった): "đã đi", mặc dù 言う(いう) và 行く(いく) dạng nguyên bản khác nhau.
(2) 雨 (あめ) mưa; 飴 (あめ) kẹo
(3) 猿 (さる) khỉ; 去る (さる) rời đi
(4) 橋 (はし) cây cầu; 箸 (はし)  đũa
(5) 偉人 (いじん) vĩ nhân; 異人 (いじん) dị nhân
(6) しんせい:
神聖 thần thánh, 申請 thân thỉnh (xin), 新生 tân sinh (mới sinh), 真正 chân chính, 心性 tâm tính, 新制 tân chế (chế độ mới), 新星 tân tinh (sao mới), ・・・
(7) こい:
恋 yêu 鯉 cá chép 故意 cố ý
(8) かえる:
帰る về nhà, 買える mua được, 変える thay đổi, 蛙 con ếch
(9) むしょく: 無職 vô chức (thất nghiệp), 無色 vô sắc (không màu)

Thứ Sáu, 15 tháng 7, 2011

Diễn đạt "Phải làm gì", "Không được làm gì", cách nói cấm đoán... trong tiếng Nhật

Hôm nay SAROMA JCLASS sẽ giới thiệu với các bạn các cách nói "phải làm gì đó", "không được làm gì đó", "buộc phải làm gì đó" và các cách nói cấm đoán trong tiếng Nhật như "shinakereba narimasen", "shinakute wa naranai", "suru shika nai", "shite wa naranai", "shite wa ikemasen", "bekarazu", "kinshi", "zaru wo enai", "yogi naku sareta"...

"Phải (làm gì đó)"
1
~しなければならない。
~しなければなりません。
~しなくてはなりません。
Nghĩa đen của "naranai" là "không được", dịch từng chữ thì là "không làm .... không được".
Ví dụ:
Tôi phải đi bây giờ.
今行かなければなりません。
Tôi phải đi thăm bà ngoại.
母方のおばあちゃんを見に行かなければならない。
Anh phải trả tiền vào ngày mai.
あなたは明日お支払をしなければならない。

2 Các dạng nói tắt
~しなきゃならない=~しなければならない
~しなくちゃならない=~しなくてはならない
Tương tự như trên cho いけない。Hoặc thậm chí còn có thể lược cả "naranai" hay "ikenai":
~しなきゃ!
~しなくちゃ!
Ví dụ:
Phải đi chợ đã.
買い物しなきゃ!
Phải nấu cơm đây.
ご飯を作らなきゃ!
Trong tiếng Nhật, sự nói tắt cho nhanh là khá phổ biến. Ở các ví dụ trên: kereba => kya, te wa => cha.

Thứ Bảy, 9 tháng 7, 2011

また君に恋してる - Bài hát Nhật Bản: Tôi lại yêu người

Bài hát Nhật Bản về một tình yêu ngày càng sâu đậm, một tình yêu êm đềm tươi sáng sau bao nhiêu biến cố.

また君に恋してる * TÔI LẠI YÊU NGƯỜI
MATA KIMI NI KOI SHITERU
歌手    坂本冬美
Ca sỹ:  Sakamoto Fuyumi
作詞    松井五郎
Viết lời: Matsui Goroh
作曲    森正明
Viết nhạc: Mori Masaaki

Thứ Sáu, 8 tháng 7, 2011

Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 5: Sao nhiều "WA" thế? - NO để tạo bổ nghĩa

WA nghĩa là "thì" trong tiếng Việt, dùng nhấn mạnh chủ thể
WA là trợ từ hay được dùng đệm cho trạng từ thời gian (ví dụ thay vì nói "今 ima" thì dùng "今 ima wa"), trạng từ nơi chốn (ví dụ thay vì "ベトナムで" thì nói "ベトナムで") và dùng cho nhiều trường hợp khác, ví dụ:
四月の雪は落ちて溶ける。
Tuyết tháng tư cứ rơi tan chảy.
数学について何も分かりません。
Về toán học thì tôi chẳng biết gì cả.
学校へまったく行きたくない。
Đi học thì tôi chẳng muốn đi tẹo nào.
会社辞めたいわ。
Công ty thì muốn bỏ quá.
サボって遊んでどう?
Trốn học đi chơi thì thế nào?