"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Năm, ngày 18 tháng 10 năm 2012

Tìm - Tìm thấy - Tìm ra

Hôm nay Takahashi xin bàn về động từ nhóm Tìm kiếm, ví dụ câu sau:
Cuối cùng chúng mình cũng tìm thấy điểm chung: Cả hai đều không thích nhau!
やっと私たちは共通のポイントを見出した:お互いが好きじゃないことを!
Yatto watashi-tachi wa kyoutsuu no pointo ga miidashita: Otagai ga suki ja nai koto wo!
Ở đây tìm thấy sử dụng 見出す miidasu nghĩa là "tìm ra được" điều gì đó. Nghĩa là bạn tìm thấy điều gì hay thứ gì nhờ vào kinh nghiệm hay nỗ lực (bạn muốn tìm thứ đó).

Tìm: 探す sagasu, từ này chỉ có nghĩa là "tìm" mà thôi.
Còn 見つける mitsukeru nghĩa là "tìm thấy", theo nghĩa là phát hiện thấy cái gì đó (discover). Đối tượng phải ở trong tầm mắt hay tầm tay của bạn. Chứ còn bạn tìm mà vẫn chưa thấy tăm hơi đối tượng đâu thì không dùng từ này được.
見つかる mitsukaru là dạng tự động từ của "mitsukeru", có nghĩa là thứ gì đó "được (bạn) tìm thấy". Ví dụ 
失くした本が見つかった = Quyển sách tôi đánh mất đã được tìm thấy.

検索する kensaku suru: Cũng là "tìm", nhưng là trên máy tính hay là tra từ điển. (kanji: kiểm sách).

検出する kenshutsu suru (kanji: kiểm xuất): Từ này thường hay bị dịch thành "kiểm xuất" đúng chữ kanji (kể cả từ điển J***) nhưng từ "kiểm xuất" có trong tiếng Việt đâu. Nghĩa từ này là "phát hiện thấy", "phát hiện ra" (lỗi nào đó hay có người thâm nhập, có vật thể lạ, v.v....).

探る saguru: Bạn tìm bằng ... tay (tìm đồ vật trong túi) hay tìm cái gì đó trừu tượng (dạng nghiên cứu hiện tượng chẳng hạn).

Ngoài ra:
  • サーチする = Search (tiếng Anh)
  • 調べる shiraberu = Tìm hiểu
Mỗi từ có một sắc thái khác nhau. Vậy làm sao chúng ta có thể biết? Cách tốt nhất là tra từ điển mà thôi. Sẽ có các ví dụ để bạn biết được. Bạn cứ tra từ điển Anh => Nhật và Nhật => Anh là sẽ có các câu ví dụ giúp bạn hiểu ý nghĩa và cách dùng từng từ, chứ cũng hoàn toàn không có gì phức tạp và khó hiểu cả.

Tổng kết về Tìm trong tiếng Nhật
探す 見つける 見つかる 見出す 検索する 検出する 探る サーチ
sagasu - mitsukeru - mitsukaru - miidasu - kensaku suru - kenshutsu suru - saguru - saachi

2 nhận xét:

  1. Khoảng tuổi nào cần bổ sung collagen vậy nhỉ, điều này không giới hạn tuổi nhưng 25 tuổi thì có thể dùng tốt nhất. Vậy Collagen cách bổ sung cho da để dó một làn da trắng khỏe đẹp, vậy ta nên thực phẩm đơn giản bổ sung collagen là điều đúng nhất, thế những thực phẩm có chứa nhiều collagen là những thực phẩm nảo, ngoài sử dụng thực phẩm bổ sung collagen ta thuốc uống bổ sung collagen không thực phẩm thiên nhiên bổ sung collagen là những loại thực phẩm nào, có dễ kiếm không, ngoài trái cây ra chúng ta có thể kiêm thực phẩm bổ sung collagen cho làn da không vậy.

    Trả lờiXóa