Look Up

Chìa khóa cần tìm (Key):     >>Trang dịch giả chuyên nghiệp

                  

         

>>Dịch thuật Nhật Việt, Việt Nhật tài liệu chuyên môn, chuyên ngành khó với chất lượng cao    >>Xem hướng dẫn cách dịch thuật ngữ Nhật Việt    >>Cách dịch từ chuyên môn tiếng Việt sang tiếng Nhật    >>Translate Tool Page    >>Bing Translator

Dịch thuật tiếng Nhật chất lượng cao * Dịch tài liệu khó Nhật => Việt, Việt => Nhật

Dịch thuật Nhật Việt chất lượng cao

Thứ Ba, 21 tháng 1, 2020

Bảng chữ cái và cách phiên âm chữ tôm

Một trong những lý do khiến chữ nôm khó học là chữ nôm BẮT BUỘC PHẢI THỂ HIỆN CÁCH ĐỌC, ví dụ:

𤾓𢆥𥪞揆𠊛些
Trăm năm trong cõi người ta.
(Chữ nôm)

Chữ "trăm" là ghép của bách 百 và lâm 林, chữ "năm" là nam 南 và niên 年. Như thế thì chữ trở nên rất phức tạp và phải ghép bao nhiêu vạn chữ đây?

Còn chữ tôm thì chỉ dùng để CHỈ Ý, không thể hiện cách đọc, nên sẽ đơn giản hơn. Tuy nhiên, nếu không có cách đọc thì sao biết chữ đọc là gì? Nhất là thời xưa khi chưa có chữ quốc ngữ do Alexandre de Rhodes (A Lếch San Đơ Rốt) phổ biến vào, thì không có hệ chữ latin để phiên âm, thì các tiên nhân ở nước nam phải làm sao?

Tôi xin giới thiệu cách ký âm (ghi âm đọc) cho chữ tôm như dưới đây.

Ví dụ chúng ta quy định rằng phụ âm đầu L sẽ sử dụng Lúa 稲' thì chúng ta có thể phiên cách đọc cho chữ Lương 糧 là Lúa 稲' + Tương 相 chẳng hạn.

Như vậy chữ LƯƠNG được ghi cách đọc bằng HAI CHỮ TƯỢNG HÌNH là 稲'相.

Để chỉ rõ đây chỉ là phiên âm, chúng ta dùng dấu phẩy dưới (còn dấu phẩy ngắt câu thì là 、 giống tiếng Nhật): 稲',相,.

Tất nhiên là trong sách ghi rõ là phiên âm thì không cần phiền phức ghi thêm dấu phẩy dưới như thế.

Đây là bảng chữ cái phụ âm đầu của chữ tôm:


Danh sách cụ thể bảng chữ cái tôm:
  • [Không có phụ âm đầu như AN, YÊN vv/không vần] 〇 = Phụ âm không
  • 牛' = Phụ âm BA
  • 魚' = Phụ âm CA
  • CHÓ 犬' = Phụ âm CHA
  • 羊' = Phụ âm DA
  • ĐÁ 石' = Phụ âm ĐA
  • GẠO 米' = Phụ âm GA
  • GIÁP 甲 = Phụ âm GIA
  • HOA 花 = Phụ âm HA
  • KHUYỂN 犬 = Phụ âm KHA
  • LÚA 稲' = Phụ âm LA
  • MÈO 猫' = Phụ âm MA
  • NÚI 山' = Phụ âm NA
  • NHẬT 日 = Phụ âm NHA
  • NGUYỆT 月 = Phụ âm MHA
  • PIN 電' = Phụ âm PA
  • PHÁO 砲 = Phụ âm PHA
  • QUY 亀 = Phụ âm QUA
  • RÙA 亀' = Phụ âm RA
  • SƠN 山 = Phụ âm SA
  • TÂM 心 = Phụ âm TA
  • THỎ 兎' = Phụ âm THA
  • TRĂNG 月' = Phụ âm TRA
  • VOI 象' = Phụ âm VA
  • XA 車 = Phụ âm XA

Trong chữ tôm thì không có phụ âm L, hay phụ âm X mà chỉ có phụ âm LÚA và phụ âm XA mà thôi, vì L hay X là của người tây, không phải của ta.

Ví dụ chữ SĂM SOI thì phiên thế nào?

SĂM = SƠN + NĂM (vần) = 山年'
SOI = SƠN + VOI = 山象'

Trường hợp không có phụ âm hay vần: 〇

Ví dụ chữ VỘI VÀNG:
Vội = Voi + Hội = 象'会

Vàng thì có thể dùng trực tiếp chữ 金' (vàng), nhưng phiên âm bắt buộc phải có hai ký tự, nên trường hợp này không cần vần nữa, nên dùng dấu tròn:

Vàng = 金'〇

Tương tự, vần ỘI thì có thể dùng vần HỘI, nhưng không phụ âm đầu:

Ội = 〇会

Ối giời ơi = 〇背 甲天' 〇泳'

Ví dụ phiên âm TRĂM và NĂM

Phụ âm có rồi thì chúng ta cần thêm VẦN, cụ thể là vần ĂM, nhưng cũng như phụ âm, vần ĂM là sản phẩm của người tây, chúng ta chỉ có vần TRĂM, hay vần NĂM mà thôi, và đây là một vần.

TRĂM 百' = TRĂNG + NĂM = 月'年'
NĂM 年' = NÚI + TRĂM = 山'百'

Bạn có thể thấy là các chữ này HỖ TRỢ PHIÊN ÂM cho nhau, vì thế cơ bản là chữ tôm không quy định vần, mà là tùy nghi áp dụng. Dùng chữ đã biết để phiên âm cho chữ không biết. Khi nào hệ thống vần ổn định rồi thì mới quy định cụ thể sau.

Phiên âm tiếng nước ngoài

John thì nói thế nào? Trong chữ quốc ngữ chúng ta viết luôn là John, chẳng qua là vì bàn phím gõ ra được. Chứ không phải là chúng ta tôn trọng tiếng Anh mà viết là John. John chẳng qua là Giôn mà thôi, khi nói ra thì John hay Giôn là một.

Nhưng nếu phải viết chữ Himalaya gốc thì sao? Vì Himalaya đã là phiên âm rồi, chứ nó là tiếng Phạn हिमालय, chẳng ai viết thế này, vì có viết và đọc được đâu.

Vì thế, Himalaya và Hi Ma La Y A thực ra chỉ là một.

Phiên âm thế này:
Himalaya = Hi Ma La Y A = 希〇 麻〇 羅〇 〇伊 〇唖

Không có phụ âm, hay không có vần thì sử dụng 〇 để thay thế vào.

John, tức Giôn thì không có âm hán, nên chúng ta phải ghép âm theo quy tắc, ví dụ:

John = Giôn = Giáp + Ôn = 甲温

Hoặc: John = Giôn = Gia + Ôn = 加温

Phiên âm từ ngữ có tính chất tôn kính

Ví dụ từ CHÚA đi, chữ của nó là 主`, dấu ` biểu thị cách đọc hán việt thứ hai, hoặc thông dụng, nếu phiên âm chữ này thì sẽ thành 犬'舞' (Chó + Múa), rõ ràng không nên.

Vì thế, trường hợp từ ngữ có tính tôn kính thì chúng ta sử dụng phụ âm đầu mở rộng bất kỳ, ví dụ trường hợp này dùng ngay chữ 主 CHỦ vì đây là chữ thông dụng:

Chúa 主` = Chủ + Lúa = 主'稲'

Như vậy về ý nghĩa là người chủ ban cho lúa, cũng khá dễ hiểu và hợp lý.

Hay chữ Phật 仏 mà phiên âm là Pháo Mật (砲密) tức là pháo bí mật thì nghe không đúng tính chất cứu nhân độ thế của phật lắm, nên phiên thế này:

Phật 仏 = Phái + Mật = 派蜜

Tức là phái cử mật ngọt tới cho chúng sinh, thì sẽ dễ nghe hơn nhiều.

Bài tập phiên âm chữ tôm

Bài tập 1: Hãy phiên âm A Lếch San Đơ Rốt bằng chữ tôm.

Bài tập 2: Ghi cách đọc (phiên âm) chữ tôm của "thướt tha", "xuề xòa", "mượt mà".

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét