Động từ tiếng Nhật thì hiện tại/tương lai tiếp diễn dạng phủ định
Dùng diễn tả ai đó CHƯA LÀM GÌ. Để nhấn mạnh thì thêm まだ (vẫn) ví dụ まだ行っていない / まだ行っていません。 (vẫn chưa đi 行く)Ví dụ thì hiện tại tiếp diễn dạng phủ định
Dạng lịch sự: たべていません。 (chưa ăn, たべる)
のんでいません。 (chưa uống, のむ)
Dạng thường: たべていない (chưa ăn, たべる)
のんでいない (chưa uống, のむ)
Cách chia động từ thì hiện tại tiếp diễn dạng phủ định
Dạng lịch sự (polite form)
V_present_pro_nega_polite = Vて/で + いません。
Vて/で + いません = động từ dạng て/で thêm いません
Ví dụ: とっていません。 (とる・とって) | よんでいません。 (よむ・よんで)
Dạng thường (plain form)
V_present_pro_nega_plain = Vて/で + いない
Vて/で + いない = động từ dạng て/で thêm いない
Ví dụ: とっていない。 (とる・とって) | よんでいない (よむ・よんで)
Ví dụ: とっていない。 (とる・とって) | よんでいない (よむ・よんで)
Chú ý
(1) いない・いません là phủ định của いる・います = có ai, động vật đang ở, có mặt, tồn tại ở nơi nào đó.
(2) Dạng lịch sự thì hiện tại/tương lai tiếp diễn khẳng định cũng chia thành Vて(で)いないです。
Ví dụ: たべていないです。 (Tôi) chưa ăn.
のんでいないです。 (Tôi) chưa uống.
(3) Thường dùng với まだ VẪN để nhấn mạnh:
まだ食べていません。 Tôi vẫn chưa ăn. (まだ hoàn toàn không có nghĩa là "chưa").