Hiển thị các bài đăng có nhãn Vでいない. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Vでいない. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 23 tháng 7, 2016

"CHƯA LÀM GÌ": THÌ HIỆN TẠI/TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN DẠNG PHỦ ĐỊNH

Động từ tiếng Nhật thì hiện tại/tương lai tiếp diễn dạng phủ định

Dùng diễn tả ai đó CHƯA LÀM GÌ. Để nhấn mạnh thì thêm まだ (vẫn) ví dụ まだ行っていない /  まだ行っていません。 (vẫn chưa đi 行く)

Ví dụ thì hiện tại tiếp diễn dạng phủ định
Dạng lịch sự: たべていません。 (chưa ăn, たべる)
のんでいません。 (chưa uống, のむ)

Dạng thường: たべていない (chưa ăn, たべる)
のんでいない (chưa uống, のむ)

Cách chia động từ thì hiện tại tiếp diễn dạng phủ định

Dạng lịch sự (polite form)
V_present_pro_nega_polite = Vて/で + いません。
Vて/で + いません = động từ dạng て/で thêm いません
Ví dụ: とっていません。 (とる・とって) | よんでいません。 (よむ・よんで)

Dạng thường (plain form)
V_present_pro_nega_plain = Vて/で + いない
Vて/で + いない = động từ dạng て/で thêm いない
Ví dụ: とっていない。 (とる・とって) | よんでいない (よむ・よんで)

Chú ý
(1) いない・いません là phủ định của いる・います = có ai, động vật đang ở, có mặt, tồn tại ở nơi nào đó.
(2) Dạng lịch sự thì hiện tại/tương lai tiếp diễn khẳng định cũng chia thành Vて(で)いないです。
Ví dụ: たべていないです。 (Tôi) chưa ăn.
のんでいないです。 (Tôi) chưa uống.
(3) Thường dùng với まだ VẪN để nhấn mạnh:
まだ食べていません。 Tôi vẫn chưa ăn. (まだ hoàn toàn không có nghĩa là "chưa").

Bảng chia mẫu động từ tiếng Nhật thì hiện tại tiếp diễn dạng phủ định