Vế câu (clause) bổ nghĩa cho danh từ
Clause là vế câu hay mệnh đề. Clause dùng để làm gì? Tạo một vế câu (mệnh đề) bổ nghĩa cho danh từ chẳng hạn. Ví dụ:"trang web mà Takahashi đã viết"
"Takahashi đã viết" là một câu bổ nghĩa cho "trang web". Nhưng vì không phải là một câu đơn mà chỉ là một clause bổ nghĩa cho danh từ nên. Trong tiếng Nhật, bổ ngữ đứng trước nên sẽ là:
{Takahashi đã viết} ⇒ ウェブサイト
ウェブサイト [website] là "trang web".
Thông thường nếu nói "Takahashi đã viết" thì là:
Dạng thường: タカハシは書いた。
Dạng lịch sự: タカハシは書きました。
Nhưng đó là câu đơn. Trong clause thì phải thay は bằng が。Luật là thế này:
Luật 1: Trong clause không được dùng trợ từ は ngăn chủ ngữ và vị ngữ mà dùng が ngăn chủ ngữ và vị ngữ.
>>Trợ từ là gì?
Luật 2: Nếu clause bổ nghĩa cho danh từ, động từ phải ở dạng thường (plain form).
Bởi vì động từ mà bổ nghĩa cho danh từ thì phải ở dạng thường.
>>Bài tập dịch: 「痩せない人」が誤解している糖質制限の本質
Do đó:
trang web mà Takahashi đã viết = タカハシが書いた ウェブサイト
Hãy xem sơ đồ này về Clause (vế câu/mệnh đề) bổ nghĩa cho danh từ:
