"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Bảy, ngày 04 tháng 6 năm 2016

Bài tập dịch tiếng Nhật: Yasenai hito ga gokai shiteiru toushitsu seigen no honshitsu

「痩せない人」が誤解している糖質制限の本質

痩せる=やせる = ?
誤解(ごかい) [ngộ giải] = hiểu sai, hiểu nhầm
本質(ほんしつ) [bản chất]

糖質制限(とうしつせいげん) [đường chất chế hạn] tức là sự "hạn chế chất đường". Từ này ... hay thật! Nó ngược hoàn toàn tiếng Việt luôn.


"Hạn chế chất đường" tức là hạn chế việc đưa chất đường vào cơ thể.

Câu trên là một tiêu đề bài báo.
Bài tập dịch: Hãy dịch câu trên ra tiếng Việt.

Xem đáp án ↓↓

Trước hết やせる (痩せる SẨU) không phải là "gầy" mà là "gầy đi". Người gầy phải là 痩せている人 yaseteiru hito.

本質 nghĩa là "bản chất" (danh từ) và 糖質制限 [đường chất chế hạn] cũng là danh từ có nghĩa là "sự hạn chế chất đường". Trong cụm từ 糖質制限の本質 thì chúng ta thấy danh từ bổ nghĩa cho danh từ. Và vì thế, phải biến danh từ thành tính từ bằng cách thêm の (nghĩa đen là "của").

N2のN1 = N
N2 → N1 (N2 bổ nghĩa cho N1)

糖質制限の本質 [đường chất chế hạn NO bản chất] = bản chất của sự hạn chế chất đường (tức là bản chất của việc hạn chế đưa chất đường vào cơ thể thông qua việc ăn uống)

やせない人 thì lại là một danh từ trong đó động từ やせない bổ nghĩa cho danh từ 人:

→ N = N
Động từ bổ nghĩa cho danh từ

Tức là, trước đây bạn đã biết là tính từ bổ nghĩa cho danh từ nhưng thật ra động từ cũng vẫn bổ nghĩa được cho danh từ. Miễn là ở dạng PLAIN FORM.

やせない人 = người không (thể) gầy đi được, người không thể giảm cân được


Mệnh đề (tức vế câu/clause) bổ nghĩa cho danh từ

Nếu học tiếng Nhật, bạn bắt buộc phải nhớ quy tắc này:



Trong mệnh đề thì ngăn cách giữa chủ ngữ và vị ngữ (đều của mệnh đề) là trợ từ が。 Ví dụ trong ví dụ trên thì mệnh đề là やせない人が誤解している và clause này bổ nghĩa cho danh từ đằng sau là 糖質制限の本質 (bản chất của sự hạn chế chất đường).

Trong mệnh đề này thì:
Chủ ngữ = やせない人 yasenai hito = người không thể gầy đi được
Vị ngữ = 誤解している gokai shiteiru = đang hiểu nhầm (thì hiện tại tiếp diễn nên dùng いる)

やせない人が誤解している→糖質制限の本質 dịch ra là:
Bản chất của sự hạn chế chất đường người không gầy đi được đang hiểu nhầm

"mà" là để chỉ vế câu đằng sau bổ nghĩa cho danh từ đứng trước trong tiếng Việt.


Phẩm cách dịch giả

Có một điều mà bạn quên: Cách dịch trên vẫn chưa  đúng hoàn toàn vì bạn đang dịch thiếu. Đó là thiếu dấu 「」 là dấu ngoặc kép của tiếng Nhật. Nếu muốn thành dịch giả chuyên nghiệp (pro) bạn không thể mắc những lỗi như dịch thiếu được.

Đáp án cuối cùng: Bản chất của việc hạn chế chất đường mà "người không thể gầy đi được" đang hiểu nhầm.

MUỐN HỌC LỚP DỊCH THUẬT TẠI SAROMALANG?
>>Hãy đăng ký lớp học dịch thuật N3 (gửi email tới saromalang@gmail.com)

3 nhận xét:

  1. Bản chất của việc hạn chế chất đường mà những người sẽ không thể gầy được đang ngộ nhận.

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Không biết đáp án thế nào , Nhưng cách bạn Kien Nghia dịch hay quá !

      Xóa
  2. Dịch thì có thời gian xem nhưng khi nghe làm sao hiểu được khi chỉ nghe 1 lần ?

    Trả lờiXóa